Nêu đầy đủ cách sử dụng của thì Hiện tại hoàn thành + ví…
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Hôm nay, thầy/cô sẽ giúp các em nắm vững cách sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Đây là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh, dùng để diễn tả mối liên hệ giữa quá khứ và hiện tại.
Dưới đây là 4 trường hợp sử dụng phổ biến nhất kèm theo ví dụ minh họa:
- 1. Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài từ quá khứ đến hiện tại:
Trường hợp này thường đi kèm với “for” (khoảng thời gian) hoặc “since” (mốc thời gian).
Ví dụ: I have lived in this city for 5 years. (Tôi đã sống ở thành phố này được 5 năm rồi và hiện tại vẫn đang sống ở đây).
- 2. Diễn tả một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể lặp lại trong tương lai:
Ví dụ: She has watched this movie three times. (Cô ấy đã xem bộ phim này ba lần rồi và có thể cô ấy sẽ xem lại lần nữa).
- 3. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và để lại kết quả ở hiện tại:
Ví dụ: I have just finished my homework. (Tôi vừa mới làm xong bài tập về nhà, và bây giờ tôi có thể đi chơi).
- 4. Diễn tả một trải nghiệm hoặc kinh nghiệm sống (thường đi kèm với ever hoặc never):
Ví dụ: Have you ever been to Da Lat? (Bạn đã bao giờ đến Đà Lạt chưa? – Hỏi về trải nghiệm trong quá khứ đến tận bây giờ).
Lưu ý nhỏ cho các em:
Thì Hiện tại hoàn thành thường xuất hiện cùng các trạng từ như: already, yet, just, recently, lately, ever, never, for, since, so far. Các em hãy ghi nhớ những từ khóa này để làm bài tập nhận biết thì thật tốt nhé!
Hy vọng phần giải thích này giúp các em hiểu rõ hơn về thì Hiện tại hoàn thành. Chúc các em học tập thật tốt!
Đáp án + Giaỉ thích các bbớc giải :
\(@\) Cấu trúc :
\(+\) S + have/has + \(V_3\)/ed
\(-\) S + have/has + not + \(V_3\)/ed
\(?\) Have/Has + S + \(V_3\)/ed
( He/she/it/danh từ số ít + has, I/you/we/they + have )
\(@\) \(6\) cách sử dụng đầy đủ thì hiẹn tại hoàn thành
\(+\) \(1)\) Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai
( Thường đi kèm với Since hoặc for )
\(VD:\) I have lived in Can Tho for 5 years ( Tổi đẫ sống ở Cần Thơ được 5 năm )
—————————
\(+\) \(2)\) Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại
( Thường đi kèm với ever : đã từng; never : chưa bao giờ: already : đã, rồi )
\(VD\) : They have visited Paris three times ( Học đã đến thăm Paris 3 lần )
————————–
\(+\) \(3)\) Diễn tả hành động vừa mới xảy ra và để lại kết quả ở hiện tại
( Thường đi kèm với just : vời mới; recently / lately : gần đây; already : đã, rồi; yet : chưa )
\(VD :\) I have just finished my homework ( tôi vừa làm xong bài tập về nhà )
————————–
\(+\) \(4)\) Diễn tả hành động đã xảy ra nhiều lần trong qua khứ
\(VD :\) We have seen this movie many times ( chúng tôi đã xem bộ phim này rất nhiều lần )
————————–
\(+\) \(5)\) Dùng trong cấu trúc so sán nhất hoặc các cụm từ chỉ thức tự
\(VD :\) This is the most beautiful place I have ever seen ( đây là nơi đẹp nhất mà tôi từng đến )
\(+\) \(6)\) Diễn tả hành động chưa hoàn thành nhưng kỳ vọng sẽ xảy ra
( Thường dùng trong câu phủ đingj với trạng từ yet ở cuối câu )
\(VD :\) The train hasn’t arrived yet ( Tàu vẫn chưa đến )
\(@\) Dấu hiệu nhật biết :
\(+\) Sine + móc thời gian
\(+\) For + khoảng thời gian
\(+\) Just, already, never, ever thường đứng sau Heve/Has và đứng trước V3
\(+\) Yet thường đúng cuối câu phủ định hoặc nghi vấn
\(+\) so far, up to now, up to the present, until now ( tính đếnn nay )
\(+\) recently, lately ( gần đây )
\(***\) Cách sử dụng:
\(@\) Vừa mới xảy ra (just)
\(-\) I have just eaten lunch.
\(**\) Trans: Tôi vừa mới ăn trưa.
\(@\) Trải nghiệm, kinh nghiệm đến nay (ever, never)
\(-\) I have never visited London.
\(**\) Trans: Tớ chưa bao giờ đến London.
\(@\) Bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại (for, since)
\(-\) We have studied English for \(3\) years.
\(**\) Trans: Chúng tớ học tiếng Anh được \(3\) năm rồi.
\(@\) Đã làm nhưng để lại kết quả ở hiện tại
\(-\) She has lost her phone.
\(**\) Trans: Cô ấy bị mất điện thoại rồi.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment