Nêu tác dụng về mặt nội dung , nghệ thuật của bptt nhân hoá , so sánh , điệp ngữ…
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng biện pháp tu từ một.
1. Biện pháp tu từ Nhân hóa
Tác dụng về mặt nội dung:
- Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi, thân thiết, đáng yêu hơn với con người.
- Giúp con người dễ dàng thấu hiểu, đồng cảm với những gì đang diễn ra trong thế giới tự nhiên.
- Góp phần thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả đối với đối tượng được nhân hóa.
- Làm nổi bật những phẩm chất, đặc điểm, tâm trạng của đối tượng được nhân hóa một cách sinh động, cụ thể.
Tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Tạo ra hình ảnh sống động, gợi cảm, mang tính tượng hình cao.
- Tăng tính biểu cảm cho câu văn, đoạn văn, giúp bài viết thêm hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
- Làm cho lời văn giàu sức tưởng tượng, bay bổng.
Ví dụ minh họa: “Trâu ơi, ta bảo trâu nghe, trâu nghe ta nói, trâu về làm ruộng ta làm mạ.” (Ca dao). Con trâu được nói chuyện như một người bạn, thể hiện sự gắn bó, thân thiết giữa con người và con vật trong lao động.
2. Biện pháp tu từ So sánh
Tác dụng về mặt nội dung:
- Giúp người đọc hình dung rõ hơn, cụ thể hơn về đối tượng được miêu tả thông qua việc liên hệ với một đối tượng khác đã quen thuộc.
- Làm nổi bật những nét tương đồng hoặc khác biệt giữa hai đối tượng, từ đó làm rõ đặc điểm, tính chất của đối tượng cần nói tới.
- Mang ý nghĩa giáo dục, khuyên răn hoặc ca ngợi.
Tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Tạo ra hình ảnh sinh động, gợi cảm, dễ hiểu, dễ nhớ.
- Làm cho lời văn thêm giàu sức gợi, giàu hình ảnh.
- Tăng tính biểu cảm, làm cho câu văn, đoạn văn thêm hấp dẫn.
- Có thể giúp làm giảm sự khô khan, trừu tượng của vấn đề.
Các kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng (như, là, tựa như, giống như…).
- So sánh hơn kém (hơn, kém).
Ví dụ minh họa: “Lũ chúng tôi là một lũ chim non tung cánh bay đi khắp nơi.” (Theo Xuân Diệu). Hình ảnh “chim non” gợi tả sự non nớt, hồn nhiên, sự tự do khám phá thế giới của những đứa trẻ.
3. Biện pháp tu từ Điệp ngữ
Tác dụng về mặt nội dung:
- Nhấn mạnh, làm nổi bật một ý, một hình ảnh, một cảm xúc quan trọng.
- Tăng sức biểu cảm, thể hiện rõ tình cảm, tâm trạng của tác giả.
- Tạo điểm nhấn cho lời nói, lời ca.
Tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Tạo nhịp điệu cho câu văn, đoạn văn, làm cho lời văn thêm sinh động, hấp dẫn.
- Gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc về một điều gì đó được lặp lại.
- Tạo ra sự liền mạch, liên kết giữa các câu, các ý.
Các kiểu điệp ngữ:
- Điệp ngữ cách quãng (lặp lại ở đầu, giữa, cuối câu hoặc các câu khác nhau).
- Điệp ngữ vòng (lặp lại ở đầu và cuối câu hoặc đoạn).
- Điệp ngữ nối tiếp (lặp lại ngay sau ý vừa nói).
Ví dụ minh họa: “Mẹ là ánh sáng của đời con. Mẹ là ánh sáng dẫn đường con đi.” Tác giả sử dụng điệp ngữ “ánh sáng” để nhấn mạnh vai trò quan trọng, thiêng liêng của người mẹ đối với cuộc đời con.
4. Biện pháp tu từ Ẩn dụ
Tác dụng về mặt nội dung:
- Giúp làm rõ, làm cụ thể hóa những khái niệm trừu tượng, khó hình dung bằng cách gọi tên nó bằng một hình ảnh cụ thể.
- Gợi ra những nét nghĩa mới, sâu sắc hơn về đối tượng được nói đến.
- Thể hiện sự liên tưởng, sáng tạo của người nói/viết.
Tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Tạo ra những hình ảnh độc đáo, mới lạ, bất ngờ.
- Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh, gợi cảm, mang tính thẩm mĩ cao.
- Tăng sức gợi, sức biểu cảm cho lời nói.
Các kiểu ẩn dụ:
- Ẩn dụ hình thái (dựa trên sự giống nhau về hình dáng).
- Ẩn dụ phương thức (dựa trên sự giống nhau về cách thức).
- Ẩn dụ phẩm chất (dựa trên sự giống nhau về đặc điểm, tính chất).
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (từ giác quan này sang giác quan khác).
Ví dụ minh họa: “Thuyền về có nhớ bến chăng, bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.” (Ca dao). “Bến” ở đây ẩn dụ cho người con gái, “thuyền” ẩn dụ cho người con trai. “Một dạ khăng khăng đợi thuyền” ẩn dụ cho sự chung thủy, son sắt của người con gái.
5. Biện pháp tu từ Hoán dụ
Tác dụng về mặt nội dung:
- Giúp làm cho đối tượng được nói đến trở nên cụ thể, sinh động và gợi cảm hơn.
- Làm cho lời nói ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn truyền tải đủ ý.
- Gợi lên những nét nghĩa mới, sâu sắc, hàm súc.
Tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Tạo ra những hình ảnh mới lạ, độc đáo.
- Làm cho câu văn thêm hàm súc, tinh tế.
- Tăng tính biểu cảm, khả năng gợi liên tưởng cho người đọc.
Các kiểu hoán dụ:
- Lấy bộ phận thay cho toàn thể.
- Lấy vật chứa đựng thay cho vật bị chứa đựng.
- Lấy dấu hiệu của sự vật thay cho bản thân sự vật.
- Lấy cái cụ thể thay cho cái trừu tượng.
Ví dụ minh họa: “Hỡi các con sóng dữ dội, hãy xô vào bờ đi!” (Theo Tố Hữu). “Con sóng” ở đây hoán dụ cho những người dân yêu nước, những người đang sôi sục ý chí đấu tranh.
6. Biện pháp tu từ Nói giảm nói tránh
Tác dụng về mặt nội dung:
- Làm giảm nhẹ đi sự thật phũ phàng, gây đau đớn, khó chịu hoặc nặng nề cho người nghe.
- Thể hiện sự tế nhị, lịch sự, tôn trọng đối với người đối thoại hoặc người được nói đến.
- Che đậy hoặc làm mờ đi những điều không hay, nhạy cảm.
Tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Làm cho lời nói thêm uyển chuyển, mềm mỏng, tránh gây sốc.
- Tạo hiệu quả biểu cảm nhất định, đôi khi làm tăng sự chú ý của người đọc/nghe về điều được nói tránh.
- Thể hiện thái độ, tình cảm của người nói/viết.
Ví dụ minh họa: Thay vì nói “Ông ấy đã mất”, ta nói “Ông ấy đã ra đi” hoặc “Ông ấy đã đi xa”. Điều này thể hiện sự tôn trọng và chia sẻ nỗi buồn với gia đình người đã khuất.
7. Biện pháp tu từ Nói quá
Tác dụng về mặt nội dung:
- Nhấn mạnh, làm nổi bật mức độ, quy mô, cường độ, tính chất của sự vật, sự việc hoặc hành động.
- Làm cho lời nói trở nên sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục và lay động mạnh mẽ hơn.
- Tô đậm thêm tình cảm, cảm xúc của người nói/viết.
Tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Tạo ra những hình ảnh phóng đại, phi thường, gây ấn tượng mạnh mẽ.
- Tăng tính biểu cảm, sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
- Giúp lời nói trở nên hài hước, dí dỏm hoặc bi tráng tùy thuộc vào ngữ cảnh.
Ví dụ minh họa: “Trường Sa, Hoàng Sa là máu thịt của Tổ quốc Việt Nam.” (Theo lời phát biểu). “Máu thịt” ở đây nói quá để nhấn mạnh sự thiêng liêng, không thể tách rời của hai quần đảo này đối với đất nước.
Các em thấy không, mỗi biện pháp tu từ đều mang một “sức mạnh” riêng, giúp cho câu văn, đoạn văn của chúng ta trở nên sinh động, giàu cảm xúc và có ý nghĩa hơn rất nhiều. Khi làm bài tập, các em hãy cố gắng nhận diện đúng và phân tích rõ tác dụng của chúng để bài làm của mình ngày càng hoàn thiện nhé!
Có em nào còn thắc mắc gì không? Nếu không, chúng ta sẽ tạm dừng bài học hôm nay tại đây.
\(***\) Nhân hóa:
\(-\) Nội dung:
Làm sự vật, hiện tượng, con vật trở nên gần gũi, sinh động như con người; thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả.
\(-\) Nghệ thuật:
Làm cho sự vật, hiện tượng miêu tả trở nên sống động, gần gũi với con người, gợi hình gợi cảm hơn.
\(***\) So sánh:
\(-\) Nội dung:
Làm nổi bật đặc điểm của sự vật, sự việc được nói đến.
\(-\) Nghệ thuật:
Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động giúp người đọc hình dung rõ hơn về sự vật, sự việc được nói đến trong câu.
\(***\)ĐIệp ngữ:
\(-\) Nội dung:
Nhấn mạnh ý, cảm xúc hoặc điều tác giả muốn nói.
\(-\) Nghệ thuật:
Tạo nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, làm lời văn có sức truyền cảm hơn.
\(***\) Ẩn dụ:
\(-\) Nội dung:
Gợi ra ý nghĩa sâu sắc, làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được nói đến.
\(-\) Nghệ thuật:
Tạo ra sắc thái biểu cảm cao và làm câu văn, câu thơ có hình tượng đặc biệt
\(***\) Hoán dụ:
\(-\) Nội dung:
Nhấn mạnh một đặc điểm hoặc ý nghĩa của sự vật thông qua một hình ảnh có liên quan.
\(-\) Nghệ thuật:
Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
\(***\) Nói giảm nói tránh:
\(-\) Nội dung:
Làm cho cách diễn đạt nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
\(-\) Nghệ thuật:
Thể hiện sự lịch sự, tinh tế, nhẹ nhàng và giàu tính nhân văn.
\(***\) Nói quá:
\(-\) Nội dung:
Nhấn mạnh đặc điểm, mức độ hoặc cảm xúc của sự vật, sự việc.
\(-\) Nghệ thuật:
Giúp nhấn mạnh ý, gây ấn tượng mạnh cho bài thơ \(/\) cau văn, và tăng sức biểu cảm cho lời văn \(/\) câu thơ.
@nmai
\(1.\) Nhân hóa:
\(-\) Nghệ thuật:
\(+\) Làm cho thế giới vật, con vật, cây cỏ… trở nên sinh động, gần gũi, có tâm hồn như con người
\(-\) Nội dung:
\(+\) Khắc họa hình ảnh, hành động, trạng thái của đối tượng một cách sinh động, có nét tương đồng như con người
\(+\) Bộc lộ tình cảm, tâm tư, sự gắn bó thân thiết giữa con người với thiên nhiên, vạn vật
\(2.\) So sánh:
\(-\) Nghệ thuật: Tạo hình ảnh sinh động, tăng tính gợi hình, gợi cảm và giàu chất hội họa
\(-\) Nội dung:
\(+\) Làm rõ, làm nổi bật đặc điểm, kích thước, hình dáng hoặc tính chất của đối tượng giúp người đọc dễ hình dung
\(+\) Thể hiện thái độ, cảm xúc \((\)yêu, ghét, ngợi khen, trân trọng\()\) của tác giả đối với đối tượng được so sánh
\(3.\) Điệp ngữ:
\(-\) Nghệ thuật:
\(+\) Tạo nhịp điệu, tăng tính nhạc, sự cân đối và tính khẳng định cho câu văn/vần thơ
\(-\) Nội dung:
\(+\) Nhấn mạnh, làm nổi bật một hình ảnh, sự việc hoặc khái niệm quan trọng trong văn bản
\(+\) Bộc lộ và làm đậm nét cảm xúc, tâm trạng \((\)tha thiết, mãnh liệt, day dứt, mong nhớ\()\) của tác giả\(/\)nhân vật
4. Ẩn dụ:
\(-\) Nghệ thuật:
\(+\) Tăng tính hàm súc, gợi hình, gợi cảm; tạo nên những lớp nghĩa sâu sắc, kín đáo
\(-\) Nội dung:
\(+\) Khắc họa bản chất, đặc điểm sâu xa của đối tượng dựa trên mối quan hệ tương đồng \((\)giống nhau\()\)
\(+\) Bộc lộ suy ngẫm, triết lý và tư tưởng, cảm xúc sâu lắng, tinh tế của tác giả
\(5.\) Hoán dụ:
\(-\) Nghệ thuật: Tăng sức gợi hình, gợi cảm; làm cho cách diễn đạt ngắn gọn, cô đọng
\(-\) Nội dung:
\(+\) Nhấn mạnh đặc điểm, dấu hiệu hoặc bộ phận nổi bật để gợi liên tưởng đến toàn thể\(/\)bản chất đối tượng dựa trên sự tương cận \((\)gần gũi\()\)
\(+\) Bộc lộ thái độ trân trọng, ngợi ca hoặc sự thấu hiểu đối với đối tượng được nhắc đến
\(6.\) Nói giảm nói tránh:
\(-\) Nghệ thuật:
\(+\) Tạo sự tế nhị, lịch sự, giảm bớt cảm giác nặng nề, thô tục hay đau thương
\(-\) Nội dung:
\(+\) Diễn tả sự việc, hiện tượng \((\)thường là mất mát, khuyết điểm, chuyện tế nhị\()\) một cách nhẹ nhàng
\(+\) Thể hiện sự tôn trọng, xót xa, đồng cảm và sự tinh tế trong ứng xử của người nói\(/\)viết
\(7.\) Nói quá:
\(-\) Nghệ thuật:
\(+\) Gây ấn tượng mạnh, tăng sức biểu cảm và tính hài hước, mỉa mai hoặc hùng hồn
\(-\) Nội dung:
\(+\) Phóng đại quy mô, kích thước, mức độ của hiện tượng, sự việc để người đọc chú ý ngay lập tức
\(+\) Nhấn mạnh thái độ khâm phục, căm giận, xót xa hoặc cảm xúc mãnh liệt của người nói\(/\)viết về sự việc đó

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment