Ngữ Văn : giúp me trong hôm n. – Chuẩn bị bài: Ôn tập thơ + Căn cứ…
– Chuẩn bị bài: Ôn tập thơ
+ Căn cứ xác định thể thơ: thơ 4 chữ, thơ 5 chữ,…
Có ví dụ minh hoạ (tên bài thơ- tên tác giả). Các bạn ghi lại jt nhất 02 câu thơ làm minh chứng cho thể thơ đó nhé.
+ Các cách gieo vần (vần chân, vần lưng…
Có ví dụ minh hoạ để chỉ ra cách gieo vần đó.
☘️☘️☘️☘️☘️
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Cô rất vui vì các em đã chủ động chuẩn bị bài học rất kỹ lưỡng. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em ôn tập chi tiết về phần thơ, đặc biệt là cách xác định thể thơ và các cách gieo vần phổ biến để các em tự tin bước vào giờ học tới nhé.
PHẦN 1: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH THỂ THƠ VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
Để xác định chính xác một bài thơ thuộc thể loại nào, chúng ta dựa vào số lượng tiếng (chữ) trong mỗi dòng thơ. Dưới đây là các thể thơ thường gặp:
-
Thể thơ 4 chữ: Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có 4 tiếng. Thường có nhịp 2/2, giọng điệu vui tươi, thích hợp để kể chuyện hoặc viết cho thiếu nhi.
Ví dụ minh họa: Bài thơ “Đàn gà con” của nhà thơ Phạm Hổ.
Hai câu thơ minh họa:
“Mười quả trứng tròn
Mẹ gà ấp ủ.” -
Thể thơ 5 chữ (Năm chữ): Là thể thơ mỗi dòng có 5 tiếng. Thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3, rất giàu nhạc điệu và cảm xúc.
Ví dụ minh họa: Bài thơ “Lượm” của nhà thơ Tố Hữu.
Hai câu thơ minh họa:
“Chú bé loắt choắt
Cái xinh xinh lon ton.” -
Thể thơ 7 chữ (Thất ngôn): Là thể thơ mỗi dòng có 7 tiếng. Đây là thể thơ rất phổ biến trong thơ trung đại và hiện đại, thường ngắt nhịp 4/3 hoặc 3/4.
Ví dụ minh họa: Bài thơ “Quê hương” của nhà thơ Tế Hữu.
Hai câu thơ minh họa:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi.” -
Thể thơ tự do: Không hạn chế số tiếng trong mỗi dòng thơ, không tuân theo quy luật cố định nào về số câu hay niêm luật, giúp nhà thơ bộc lộ cảm xúc một cách phóng khoáng nhất.
Ví dụ minh họa: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải.
Hai câu thơ minh họa:
“Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc.”
PHẦN 2: CÁC CÁCH GIEO VẦN TRONG THƠ VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
Vần là yếu tố tạo nên âm điệu, sự gắn kết và tính âm nhạc cho câu thơ. Có các cách gieo vần chính sau đây:
-
Vần chân (Cước vần): Là cách gieo vần ở cuối các dòng thơ. Đây là cách gieo vần phổ biến nhất trong thơ ca truyền thống và hiện đại.
Ví dụ minh họa: Trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ, ta thấy tiếng “trời” ở cuối dòng thứ nhất vần với tiếng “ngời” ở cuối dòng thứ hai.
Hai câu thơ minh họa:
“Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Bác Hồ ngồi đinh ninh
Chăn thành ra trước ngực.” (Trường hợp vần chân liên tiếp hoặc vần cách). Ta xét ví dụ gieo vần chân rõ hơn qua hai câu thơ:
“Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.” (Tiếng “hôm” vần với tiếng “xa” – vần chân). -
Vần lưng (Yêu vần): Là cách gieo vần được đặt ở ngay bên trong dòng thơ (tiếng cuối của nhịp trước vần với tiếng ở giữa của nhịp sau, hoặc vần với tiếng ở dòng thơ trước đó nhưng nằm ở phần lưng dòng).
Ví dụ minh họa: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà huyện Thanh Quan.
Hai câu thơ minh họa:
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.”
(Chữ “vài” ở lưng câu thơ thứ nhất vần với chữ “đác” ở lưng câu thơ thứ hai – vần lưng/yêu vận).
LỜI DẶN DÒ CỦA CÔ: Các em hãy ghi chép lại đầy đủ nội dung trên vào vở ghi, học thuộc các ví dụ minh họa để cô kiểm tra bài cũ đầu giờ nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
\(#DAnh\)
\(-\) Căn cứ xác định thể thơ \(bb4\) chữ :
\(+\) Số tiếng \(/\) chữ trong một dòng thơ là \(4\)
\(+\) Vần được gieo chủ yếu là vần chân, có thể gieo liền hoặc gieo cách.
\(+\) Nhịp chủ yếu được ngắt là nhịp \(2//2\) đôi khi là \(3//1\) hoặc \(1//3\)
Ví dụ :
\(star\) Bài thơ “Mẹ” \((\) Đỗ Trung Lai \()\)
Số tiếng \(/\) chữ trong một dòng thơ :
Lưng \(/\) mẹ \(/\) còng \(/\) rồi
\(1-2-3-4\)
Cau \(/\) thì \(/\) vẫn \(/\) thẳng
\(1-2-3-4\)
Cau\(/\) – ngọn \(/\) xanh \(/\) rờn
\(1-2-3-4\)
Mẹ \(/\) – đầu \(/\) bạc \(/\) trắng
\(1-2-3-4\)
\(+\) Vần :
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau – ngọn xanh rờn
Mẹ – đầu bạc trắng
\(⇒\) Gieo cách, vần chân.
\(+\) Nhịp :
Lưng mẹ \(/\) còng rồi
Cau thì \(/\) vẫn thẳng
Cau \(/\) – ngọn xanh rờn
Mẹ \(/\) – đầu bạc trắng
\(⇒\) Ngắt nhịp \(2//2\) \(;\) \(1//3\) linh hoạt.
\(-\) Căn cứ xác định thể thơ \(bb5\) chữ :
\(+\) Số tiếng \(/\) chữ trong một dòng thơ là \(5\)
\(+\) Vần được gieo chủ yếu là vần chân, có thể gieo liền hoặc gieo cách.
\(+\) Nhịp chủ yếu được ngắt là nhịp \(2//3\) và \(3//2\) đôi khi là \(4//1\) hoặc \(1//4\)
Ví dụ :
\(star\) Bài thơ “Ngôi nhà ở lại” \((\) Xuân Quỳnh \()\)
\(+\) Số tiếng \(/\) chữ trong một dòng thơ :
Mùa \(/\) xuân \(/\) như \(/\) con \(/\) tàu
\(1-2-3-4-5\)
Mang \(/\) niềm \(/\) vui \(/\) của \(/\) đất
\(1-2-3-4-5\)
Mầm \(/\) non \(/\) và \(/\) lộc \(/\) cây
\(1-2-3-4-5\)
Ngàn \(/\) hoa \(/\) cùng \(/\) tiếng \(/\) hát
\(1-2-3-4-5\)
\(+\) Vần :
Mùa xuân như con tàu
Mang niềm vui của đất
Mầm non và lộc cây
Ngàn hoa cùng tiếng hát
\(⇒\) Gieo cách, vần chân.
\(+\) Nhịp :
Mùa xuân \(/\) như con tàu
Mang niềm vui \(/\) của đất
Mầm non \(/\) và lộc cây
Ngàn hoa \(/\) cùng tiếng hát
\(⇒\) Chủ yếu ngắt nhịp \(2//3\) , ngoài ra còn ngắt nhịp \(3//2\)
\(-\) Vần chân là vần được gieo ở cuối các dòng thơ.
Ví dụ :
\(star\) Bài thơ “Vội vàng” \((\) Xuân Diệu \()\)
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
\(-\) Vần lưng là vần được gieo ở giữa các dòng thơ.
Ví dụ :
\(star\) Bài thơ “Việt Nam quê hương ta” \((\) Nguyễn Đình Thi \()\)
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả đập dờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
+ Thơ 4 chữ:
– Đặc điểm: Mỗi dòng thơ có 4 tiếng. Nhịp thơ thường là 2/2 hoặc 3/1
VD: Bài thơ “Lượm” – tác giả: Tố Hữu
“Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh”
+ Thơ 5 chữ:
– Đặc điểm: Mỗi dòng thơ có 5 tiếng. Nhịp thơ thường là 3/2 hoặc 2/3
VD: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” – tác giả: Minh Huệ
“Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi”
+ Thơ lục bát:
– Đặc điểm: Các câu thơ đan xen nhau, một câu có 6 tiếng và một câu có 8 tiếng
VD: Bài thơ “Ca dao công cha nghĩa mẹ”
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
+ Thơ tự do:
– Đặc điểm: Số tiếng mỗi dòng thơ không bằng nhau, số dòng các khổ không cố định,…
VD: Bài thơ “Đồng Chí” – tác giả: Chính Hữu
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
+ Cách giao vần:
+) Vần chân:
– Khái niệm: Vần được gieo ở cuối dòng thơ
– VD: Trích bài thơ “Hạt gạo làng ta” – tác giả: Trần Đăng Khoa
“Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy”
– Chú thích: Tiếng “ta” ở cuối dòng 1 gieo vần với tiếng “sa” ở cuối dòng 2 (cùng vần “a”)
+) Vần lưng:
– Khái niệm: Vần được gieo ở giữa dòng thơ
– VD: Trích Truyện Kiều – tác giả: Nguyễn Du
“Nghĩ mình phương diện quốc gia
Quan trên nhắm ngó, người ta giữ giềng”
– Chú thích: Tiếng “gia” ở cuối dòng lục vần với tiếng “ta” ở vị trí thứ 6 của dòng bát (cùng vần “a”)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment