Nguyên tử Y có tổng số hạt e, số p, số n là 34 hạt, trong đó số hạt…
a) Tính số p,n,e của nguyên tử Y và kí hiệu hóa học của nguyên tử Y
b) Tính khối lượng theo gam của 5 nguyên tử nguyên tố Y. Giả thiết 1 amu có khối lượng bằng 1,67.10^ -24 gam
Giúp em zới ạ
Chào em! Thầy/cô rất sẵn lòng giúp em giải quyết bài toán hóa học lớp 7 này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.
Phần a: Tính số hạt proton, neutron, electron và kí hiệu hóa học của nguyên tử Y
Gọi số hạt proton, electron và neutron của nguyên tử Y lần lượt là p, e và n.
- Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron (p = e).
- Theo đề bài, tổng số hạt là 34, ta có phương trình: p + e + n = 34 hay 2p + n = 34 (gọi là phương trình 1).
- Đề bài cho biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Các hạt mang điện là proton và electron, hạt không mang điện là neutron. Ta có phương trình: (p + e) – n = 10 hay 2p – n = 10 (gọi là phương trình 2).
Bây giờ, chúng ta cộng vế với vế của phương trình 1 và phương trình 2 để tìm p:
- (2p + n) + (2p – n) = 34 + 10
- 4p = 44
- p = 44 : 4 = 11
Vì số proton bằng số electron nên số electron (e) cũng bằng 11.
Tiếp theo, ta thay p = 11 vào phương trình 1 để tìm số neutron (n):
- (2 nhân 11) + n = 34
- 22 + n = 34
- n = 34 – 22 = 12
Kết luận phần a:
- Số proton (p) = 11 hạt
- Số electron (e) = 11 hạt
- Số neutron (n) = 12 hạt
- Số khối của nguyên tử Y bằng tổng số proton và neutron: 11 + 12 = 23 amu.
- Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn, nguyên tố có số proton bằng 11 là Natri, kí hiệu hóa học là Na.
Phần b: Tính khối lượng theo gam của 5 nguyên tử nguyên tố Y
- Khối lượng của 1 nguyên tử Y (Natri) là 23 amu.
- Theo đề bài, 1 amu có khối lượng bằng 1,67 nhân 10 lũy thừa -24 gam.
- Khối lượng của 1 nguyên tử Y tính theo gam là: 23 nhân 1,67 nhân 10 lũy thừa -24 = 38,41 nhân 10 lũy thừa -24 gam (tương đương 3,841 nhân 10 lũy thừa -23 gam).
- Vậy khối lượng của 5 nguyên tử nguyên tố Y là: 5 nhân (38,41 nhân 10 lũy thừa -24) = 192,05 nhân 10 lũy thừa -24 gam (tương đương 1,9205 nhân 10 lũy thừa -22 gam).
Chúc em học tập thật tốt và luôn yêu thích môn Khoa học tự nhiên nhé! Nếu còn thắc mắc gì, cứ hỏi thầy/cô thêm nghen.
a)
Ta có
p + e + n = 34
suy ra 2p + n =34 ( số p =số e ) (1)
Lại có 2p – n =10 (2)
Lấy (1) + (2)
suy ra 2p + n + 2p -n =44
(=) 4p = 44 =) p = 11 =) p = e = 11( hạt) (3)
Thay (3) vào 1
suy ra 2 . 11 + n =34
=) n = 34 – 22 =12 (hạt)
suy ra Y là sodium (Natri)
kí hiệu Na
b) KL 1 nguyên tử Y là 11 + 12 = 23 (amu)
KL 5 nguyên tử Y
m = 23 .5 = 115 (amu) = 115 . 1,67 . 10^-24 = 1 , 9205 . 10^-22 (g)
Giải thích các bước giải:
\(a)\) Vì nguyên tử trung hoà về điện nên số proton = số electron (hay \(p = e\))
Số hạt neutron của nguyên tử \(Y\) là:
\((34 – 10) : 2 = 12\) (hạt)
Tổng số hạt proton và electron của nguyên tử \(Y\) là:
\(34 – 12 = 22\) (hạt)
Số hạt proton và electron của nguyên tử \(Y\) là:
\(p = e = 22 : 2 = 11\) (hạt)
Dựa vào bảng tuần hoàn với nguyên tố có \(11\) proton là Sodium, kí hiệu là \(Na\)
\(b)\) Khối lượng của một nguyên tử Sodium (tính theo đơn vị amu) là:
\(11 + 12 = 23\) (amu)
Khối lượng theo gam của \(5\) nguyên tử nguyên tố \(Y\) là:
\(5 . 23 . 1,67 . 10^{-24} = 1,9205 . 10^{-22}\) (gam)
Em tự kết luận và đáp số ra nhé.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment