nốt ik Bài 2: Thực hiện phép tính: a. 52 + 18 – 33 = ………. b. 72 – 16…
Bài 2: Thực hiện phép tính:
a. 52 + 18 – 33 = ……….
b. 72 – 16 – 5 = ……….
c. 31 – 9 + 28 = ……….
Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
9 + ….. – ….. = 15
….. – 12 + ….. = 8
….. + ….. – 7 = 13
16 – ….. – ….. = 12
Chào các con học sinh lớp 2 yêu quý của cô! Hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và giải quyết thật nhanh các bài toán tính toán trong phiếu bài tập này nhé. Các con hãy chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại cách làm thật cẩn thận nào!
Phần 1: Hướng dẫn giải Bài 2 – Thực hiện phép tính cộng trừ
Với dạng bài toán có cả phép tính cộng và trừ đứng cạnh nhau, quy tắc của chúng ta là thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải, con nhé. Cụ thể từng câu như sau:
- Câu a: Biểu thức là 52 cộng 18 rồi trừ đi 33. Đầu tiên, ta lấy 52 cộng với 18 bằng 70. Sau đó, lấy kết quả 70 trừ đi 33 thì được kết quả cuối cùng là 37. Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 37.
- Câu b: Biểu thức là 72 trừ đi 16 rồi tiếp tục trừ đi 5. Bước thứ nhất, ta lấy 72 trừ đi 16 bằng 56. Bước thứ hai, lấy 56 trừ tiếp đi 5 sẽ được kết quả là 51. Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 51.
- Câu c: Biểu thức là 31 trừ đi 9 rồi cộng thêm 28. Trước tiên, ta lấy 31 trừ đi 9 bằng 22. Sau đó, lấy 22 cộng thêm 28 sẽ ra kết quả là 50. Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 50.
Phần 2: Hướng dẫn giải Bài 3 – Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Ở bài tập này, chúng ta sẽ điền các số lần lượt vào hai ô trống trong mỗi dòng sao cho khi thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái qua phải thì được kết quả đúng ở vế bên phải. Có nhiều cách điền khác nhau, cô sẽ gợi ý cho các con những cặp số đơn giản nhất nhé:
- Dòng thứ nhất (9 cộng mấy trừ mấy bằng 15): Con có thể lấy 9 cộng với 8 bằng 17, sau đó lấy 17 trừ đi 2 bằng 15. Vậy số cần điền lần lượt vào hai chỗ chấm là số 8 và số 2. (Phép tính hoàn chỉnh là: 9 cộng 8 trừ 2 bằng 15).
- Dòng thứ hai (Mấy trừ 12 cộng mấy bằng 8): Con có thể chọn số 20 trừ đi 12 bằng 8, sau đó cộng thêm 0 (hoặc chọn số lớn hơn rồi trừ đi). Để đơn giản, ta lấy 20 trừ 12 bằng 8, rồi cộng thêm 0 thì vẫn giữ nguyên là 8. Hoặc một cách khác dễ hiểu hơn cho lớp 2: ta lấy 15 trừ 12 bằng 3, rồi cộng thêm 5 thì được 8. Vậy ta điền số 15 và số 5 vào chỗ chấm.
- Dòng thứ ba (Mấy cộng mấy trừ 7 bằng 13): Ta có thể làm ngược lại hoặc thử chọn số. Lấy 10 cộng với 10 bằng 20, sau đó lấy 20 trừ đi 7 thì đúng bằng 13. Vậy con hãy điền số 10 và số 10 vào hai chỗ chấm nhé.
- Dòng thứ tư (16 trừ mấy trừ mấy bằng 12): Ta thấy 16 trừ đi 12 còn lại 4 đơn vị cần bớt đi. Con có thể chia số 4 này thành 2 số nhỏ hơn để trừ lần lượt, ví dụ trừ đi 1 rồi trừ đi 3 (vì 1 cộng 3 bằng 4). Vậy con điền số 1 và số 3 vào chỗ chấm. (Phép tính là: 16 trừ 1 trừ 3 bằng 12).
Cô chúc các con làm bài thật tốt, luôn chăm ngoan và đạt điểm cao trong môn Toán nhé! Nếu chỗ nào chưa hiểu, các con cứ hỏi lại cô nha.
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(2,\)
\(a, 52+18-33\)
\(=70-33\)
\(=37\)
\(b, 72-16-5\)
\(=56-5\)
\(=51\)
\(c, 31-9+28\)
\(=22+28\)
\(=50\)
\(3,\)
\(9+8-2=15\)
\(15-12+5=8\)
\(12+8-7=13\)
\(16-2-2=12\)
\( @ MathGenius @ \)
\( 2 // \)
\( a) 52 + 18 – 33 \)
\( = 70 – 33 \)
\( = 37 \)
\( b) 72 – 16 – 5 \)
\( = 56 – 5 \)
\( = 51 \)
\( c) 31 – 9 + 28 \)
\( = 22 + 28 \)
\( = 50 \)
\( 3 // \)
\( 9 + 7 – 1 = 15 \)
\( 15 – 12 + 5 = 8 \)
\( 15 + 5 – 7 = 13 \)
\( 16 – 1 – 3 = 12 \)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment