Not until she watched anime did her relatives acknowledge her
`->` … ????
dùng…
\(->\) … ????
dùng câu chẻ
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một câu tiếng Anh khá thú vị và học cách biến đổi nó sang một dạng câu đặc biệt khác, đó là câu chẻ (cleft sentence). Nghe có vẻ phức tạp, nhưng thực ra rất dễ hiểu nếu chúng ta biết cách!
Đề bài của chúng ta là:
Not until she watched anime did her relatives acknowledge her
(\(->\) ... ????)
Bước 1: Phân tích câu gốc
Đầu tiên, chúng ta hãy nhìn vào câu gốc:
Not until she watched anime did her relatives acknowledge her.
- Từ
Not untilcó nghĩa là “mãi cho đến khi”, “chỉ khi”. Nó dùng để nhấn mạnh thời điểm hoặc điều kiện mà một hành động nào đó xảy ra. - Ở đây,
Not until she watched animecó nghĩa là “mãi cho đến khi cô ấy xem anime”. - Cấu trúc
did her relatives acknowledge herlà một dạng đảo ngữ đặc biệt khi cóNot untilđứng đầu câu. Bình thường sẽ là “her relatives acknowledged her” (người thân của cô ấy công nhận cô ấy). Nhưng khi đảo ngữ, trợ động từdidsẽ đứng trước chủ ngữher relatives.
Ý nghĩa của câu: Mãi cho đến khi cô ấy xem anime thì những người thân của cô ấy mới công nhận cô ấy (ngụ ý là trước đó thì không).
Phần được nhấn mạnh trong câu này là: Not until she watched anime (thời điểm/điều kiện).
Bước 2: Tìm hiểu về Câu chẻ (Cleft Sentence)
Câu chẻ (Cleft Sentence) là một loại câu được dùng để nhấn mạnh một phần cụ thể của câu. Nó giống như việc chúng ta dùng bút highlight (đánh dấu) để làm nổi bật một ý quan trọng trong sách vậy.
Cấu trúc phổ biến nhất của câu chẻ là:
It is/was + phần muốn nhấn mạnh + that/who/which + phần còn lại của câu
- Chúng ta dùng
It isnếu hành động đang diễn ra ở hiện tại hoặc nói về sự thật chung. - Chúng ta dùng
It wasnếu hành động đã xảy ra trong quá khứ. - Chúng ta dùng
thatcho vật, sự việc, hoặc thời gian. - Chúng ta dùng
whocho người. - Chúng ta dùng
whichcho vật (ít dùng hơnthattrong cấu trúc này).
Bước 3: Biến đổi câu gốc thành Câu chẻ
Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng cấu trúc câu chẻ vào câu của chúng ta:
Not until she watched anime did her relatives acknowledge her.
1. Xác định phần muốn nhấn mạnh: Như chúng ta đã phân tích ở Bước 1, phần được nhấn mạnh chính là Not until she watched anime.
2. Xác định thì (tense): Hành động “did acknowledge” (đã công nhận) là thì quá khứ đơn, vậy chúng ta sẽ dùng It was.
3. Ghép các phần lại:
- Bắt đầu bằng
It was - Tiếp theo là phần muốn nhấn mạnh:
Not until she watched anime - Nối bằng
that(vì đây là một khoảng thời gian/điều kiện). - Cuối cùng là phần còn lại của câu, nhưng hãy nhớ bỏ phần trợ động từ
didvà đưa động từ chính về đúng thì của nó (quá khứ đơn):her relatives acknowledged her(thay vì “did her relatives acknowledge her”).
Vậy, chúng ta có câu hoàn chỉnh là:
It was not until she watched anime that her relatives acknowledged her.
Giải thích chi tiết thêm:
- Cả hai câu
Not until she watched anime did her relatives acknowledge hervàIt was not until she watched anime that her relatives acknowledged herđều có cùng ý nghĩa: “Mãi cho đến khi cô ấy xem anime thì người thân của cô ấy mới công nhận cô ấy.” - Cả hai đều dùng để nhấn mạnh rằng việc cô ấy xem anime chính là điều kiện hoặc thời điểm mấu chốt để người thân công nhận cô ấy.
- Dạng câu chẻ này giúp câu văn trở nên rõ ràng và nhấn mạnh trọng tâm mà người nói/viết muốn truyền tải.
Đáp án cuối cùng:
Not until she watched anime did her relatives acknowledge her
(\(->\) It was not until she watched anime that her relatives acknowledged her.)
Các em thấy không, tiếng Anh thật là hay khi chúng ta biết cách biến đổi câu để nhấn mạnh ý mình muốn nói!
Có câu hỏi nào không, các em cứ hỏi cô nhé!
Đáp án:+Giải thích các bước giải:
Not until she watched anime did her relatives acknowledge her .
\(->\) It was not until she watched anime that her relatives acknowledged her .
\(@\) Cấu trúc : It was not until \(+\) Cụm từ / Mệnh đề chỉ thời gian \(+\) that \(+\) S \(+\) V ( QKĐ )
\(color{#4682B4}{@@@}color{#103667}{M}color{#184785}{u}color{#1B4F93}{n}color{#205AA7}{a}color{#426EB4}{s}color{#7388C1}{h}color{#94AAD6}{i}color{#BFCAE6}{i}color{#5CACEE}{@@@}\)
\(->\) It was not until she watched anime that her relatives acknowledge her.
\(-\) Cthuc : It is/was + not until + ( khoảng tgian/mệnh đề tgian ) + S + V + O.
\(-\) Trans : Mãi đến khi xem phim hoạt hình Nhật Bản, cô ấy mới được người thân công nhận.
\(color{pink}{Sakura}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment