Nước ta có những loại khoáng sản chủ yếu nào? Kể tên một số khoáng…
Chào các em học sinh yêu quý! Thầy cô rất vui được đồng hành cùng các em trong môn Địa lí lớp 8. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quan trọng của đất nước, đó chính là khoáng sản.
Việt Nam chúng ta được thiên nhiên ưu đãi sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng. Dựa vào tính chất và công dụng, nước ta có các nhóm khoáng sản chủ yếu sau đây:
- Khoáng sản năng lượng: Bao gồm than đá, dầu mỏ và khí đốt. Đây là những nguồn nhiên liệu không thể thiếu cho ngành công nghiệp điện năng và phục vụ đời sống hằng ngày.
- Khoáng sản kim loại: Gồm có kim loại đen (chủ yếu là sắt) và kim loại màu (như bô-xít, đồng, chì, kẽm, thiếc…). Nhóm này là nền tảng để phát triển ngành công nghiệp luyện kim và cơ khí.
- Khoáng sản phi kim loại: Bao gồm apatit, đá vôi, sét, cao lanh, cát thủy tinh… đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và sản xuất phân bón.
Để giúp các em dễ hình dung hơn, thầy cô xin kể tên một số loại khoáng sản cụ thể và tiêu biểu nhất ở nước ta mà các em cần ghi nhớ:
- Than đá: Tập trung nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh với trữ lượng lớn và chất lượng tốt nhất cả nước.
- Dầu mỏ và Khí đốt: Được khai thác chủ yếu ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa phía Nam (như mỏ Bạch Hổ, Rồng…).
- Bô-xít (quặng nhôm): Có trữ lượng rất lớn, tập trung chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (như Đắk Nông, Lâm Đồng).
- Sắt: Phân mỏ lớn có ở Thạch Khê (Hà Tĩnh) và Yên Bái.
- Apatit: Loại khoáng sản quý để sản xuất phân bón hóa học, tập trung chủ yếu ở tỉnh Lào Cai.
- Đá vôi và Sét: Phân bố rộng rãi khắp cả nước, là nguyên liệu chính để sản xuất xi măng.
Hy vọng phần giải đáp chi tiết trên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức Địa lí lớp 8 để học tập thật tốt. Chúc các em luôn chăm ngoan và đạt kết quả cao!
Tham khảo \(:\)
\(a)\)
Đất nước của ” những bông hoa sen hay những cây lúa vàng óng rực \(-\) Việt Nam ” có \(3\) loại khoáng sản chủ yếu đó là \(:\)
\(+\) Khoáng sản năng lượng
\(+\) Khoáng sản kim loại
\(+\) Khoảng sản phi kim
\(b)\)
\(-\) Khoáng sản năng lượng
\(+\) Than đá
\(+\) Dầu mỏ
\(+\) Khí đốt
\(-\) Khoáng sản kim loại
\(+\) Bô \(-\) xít
\(+\) Sắt
\(+\) Đồng
\(+\) Thiếc và Vonfram
\(+\) Vàng
\(+\) Chì
\(-\) Khoáng sản phi kim
\(+\) Đắt sét
\(+\) Cát thủy tinh
\(\color{#A8FFEB}{P}\color{#B2FFF5}{I}\color{#7FFFD4}{ E\}\color{#5EFCE8}{T}\color{#ACFFF9}{A}\color{#89F8FF}{}\color{#9FFFFF}\)
\(@\) Khoáng sản năng lượng:
\(-\) sử dụng làm nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
\(-\) Than đá, Dầu mỏ, Khí tự nhiên,…
——————————–
\(@\) Khoáng sản kim loại:
\(-\) nguồn cung cấp nguyên liệu để luyện kim
\(-\) Sắt, Bô-xít , Titan, Đồng, Chì,…
——————————–
\(@\) Khoáng sản phi kim:
\(-\) sử dụng trực tiếp , làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
\(-\) A-pa-tít , Đá vôi, Cát thủy tinh,…

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment