Ở 25 độ C, trong 175 g dung dịch CuSO4 bão hòa có 50 g CuSO4. a) Tính…
a) Tính độ tan của CuSO4 trong nước ở 25 độ C.
b) Trình bày cách pha chế để được 40 g dung dịch CuSO4 10% ở 25 độ C từ CuSO4 . nH2O, các dụng cụ thí nghiệm coi như có đủ.
Chào em, thầy/cô rất vui được giúp em giải quyết bài tập Hóa học lớp 8 này. Đây là một dạng bài toán rất hay về độ tan và nồng độ dung dịch. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và giải từng ý một nhé.
Ý a: Tính độ tan của đồng xuồng phát (CuSO4) trong nước ở 25 độ C
Trước hết, chúng ta cần nhớ lại định nghĩa về độ tan (ký hiệu là S): Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó tan hết trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Theo đề bài, ở 25 độ C, chúng ta có:
- Khối lượng dung dịch bão hòa = 175 gam.
- Khối lượng chất tan (CuSO4) = 50 gam.
Từ đây, chúng ta tính khối lượng dung dịch nước nguyên chất (dung môi) có trong 175 gam dung dịch bão hòa:
Khối lượng nước = Khối lượng dung dịch – Khối lượng CuSO4 = 175 – 50 = 125 gam.
Bây giờ, chúng ta lập tỉ lệ để tìm xem có bao nhiêu gam CuSO4 tan được trong 100 gam nước:
- 125 gam nước hòa tan được 50 gam CuSO4.
- 100 gam nước hòa tan được x gam CuSO4.
Ta có phép tính để tìm x (độ tan):
x = (50 nhân 100) chia 125 = 40 gam.
Vậy độ tan của CuSO4 ở 25 độ C là 40 gam.
Ý b: Trình bày cách pha chế 40 gam dung dịch CuSO4 10% từ CuSO4.nH2O
Để làm được bài này, trước tiên em phải biết công thức phân tử chính xác của tinh thể muối ngậm nước. Thường trong chương trình lớp 8, muối này là CuSO4.5H2O (nghĩa là n bằng 5). Thầy/cô sẽ giả sử công thức là CuSO4.5H2O nhé.
Bước 1: Tính toán lượng chất cần dùng
- Tính khối lượng chất tan CuSO4 nguyên chất cần có trong 40 gam dung dịch 10%:
Khối lượng CuSO4 = (40 nhân 10) chia 100 = 4 gam. - Tính khối lượng nước cần dùng để pha chế:
Khối lượng nước = 40 – 4 = 36 gam. - Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để cung cấp 4 gam CuSO4 nguyên chất:
Phân tử khối của CuSO4 = 64 + 32 + (16 nhân 4) = 160 (đvC).
Phân tử khối của CuSO4.5H2O = 160 + 5 nhân (2 nhân 1 + 16) = 160 + 90 = 250 (đvC).
Cứ 250 gam tinh thể CuSO4.5H2O chứa 160 gam CuSO4 nguyên chất.
Vậy để có 4 gam CuSO4 nguyên chất, khối lượng tinh thể cần lấy là: (4 nhân 250) chia 160 = 6,25 gam. - Tính lại khối lượng nước cần lấy thêm (vì trong tinh thể muối đã có sẵn một lượng nước):
Lượng nước có sẵn trong 6,25 gam tinh thể là: 6,25 trừ 4 = 2,25 gam.
Khối lượng nước cần dùng thực tế là: 36 trừ 2,25 = 33,75 gam (tương đương 33,75 ml nước vì khối lượng riêng của nước là 1 g/ml).
}
Bước 2: Cách tiến hành pha chế (Thực hành thí nghiệm)
- Dùng cân điện tử để cân chính xác 6,25 gam tinh thể CuSO4.5H2O, sau đó cho vào một cốc thủy tinh có mỏ dung tích 100 ml.
- Dùng ống đong để đong lấy chính xác 33,75 ml nước cất.
- Đổ từ từ lượng nước cất vừa đong được vào cốc chứa tinh thể muối CuSO4.5H2O.
- Dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho đến khi tinh thể muối tan hoàn toàn trong nước.
Như vậy, chúng ta đã thu được đúng 40 gam dung dịch CuSO4 nồng độ 10%. Chúc các em học tập thật tốt và làm bài đạt điểm cao nhé!
a) \(S_(CuSO_4)\)= \(m_(ct)/m_(nc)\).100= \(50/(175-50)\).100=40(g/100g nc)
b) \(m_(CuSO_4)\)=40.10%=4(g)
cách pha
– cân vừa đủ lượng \(CuSO_4.nH_2O\) đã tính ở trên cho ra cốc
– đổ nước đến khi đạt 40ml , khuấy đều \(->\) thu đc 40ml dd \(CuSO_4\) 10%
Giải thích các bước giải:
\(a) m_{H_{2}O} = 175 – 50 = 125g\)
\(\rightarrow\) Độ tan của \(CuSO_{4}\) trong nước ở \(25^{\circ} C\) là: \(\dfrac{50}{125} . 100 = 40g\)
\(b)\) Trình bày cách pha chế, em tham khảo!
\(m_{CuSO_{4}} = 40.10\% = 4g\)
– Cân đủ lượng \(CuSO_{4} . nH_{2}O\)
– Đổ lượng tinh thể đó vô chiếc cốc thuỷ tinh
– Đổ nước vào cốc chứa tinh thể đó
– Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều đến khi thấy tan hết
– Thu được \(40g\) dd \(CuSO_{4} 10\%\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment