(P2) Giúp tus với mng ơi (Đề hsg tiếng anh 12 cấp tỉnh 2023-2024).
Part 4: Read …
Part 4: Read the text below and think of ONE word which best fits each gap. Write your answers in the corresponding numbered boxes.
It can take a long time to become successful in your chosen field, no matter how talented you are. One thing you have to be aware of is (1) _____ you will face criticism along the way. The world is full of people who would rather say something negative than positive. If you’ve made up your (2) _____ to achieve a certain goal, such as writing a novel, don’t let the negative criticism of others deter you (3) _____ reaching your target, and let the constructive criticism have a positive influence on your work. If someone says you’re totally in the (4) _____ of talent, ignore them. That’s negative criticism. However, if someone advises you to revise your work and gives you a good reason for doing so, you should consider their suggestions carefully. There are many film stars who were (5) _____ out of work. There are many famous novelists that made a complete mess of their first novel or who didn’t, but had to keep on approaching hundreds of publishers (6) _____ they could get it published. Being successful does depend on luck, to a certain extent. But things are more likely to turn (7) _____ well if you persevere and stay positive
Part 5: Read the following passage and decide which option (A, B, C, or D) best fits each gap. Write your answers in the corresponding numbered boxes.
THE SECRETS OF A LONG LIFE
Growing older is a natural process that we cannot avoid. However, some people manage to keep their looks for longer than others, and live to a (1) ______ old age. So, what exactly is their secret? Age is considered by many to be a mental attitude. As our minds and bodies are not (2) ______ from each other, if you feel content, you are more likely to be healthy and therefore to live a long life. Others stress the importance of having an interesting occupation. Having a deep interest in whatever you do (3) ______ to a more fulfilled and active life. Many also recommend yoga or other types of physical exercise. Everybody, young or old, can benefit from regular exercise and spending time with others. Some, on the other hand, (4) ______ old age without taking special care of their health. But research has shown that people who (5) ______ to a low-calorie diet have a greater chance of living longer. Of course, having access to good medical care (6) ______ a difference, too. Recent studies suggest that people with more high-powered jobs are healthier, as they are people who have (7) ______ a good education. But scientific opinion keeps changing. Maybe longevity just depends on genes or perhaps it’s down simply too good luck.
A. ripe B. ready C. plump D. prime
A. different B. individual C. separate D. divided
A. runs B. results C. directs D. leads
A. get B. reach C. touch D. grab
A. stick B. stay C. hold D. remain
A. shows B. has C. makes D. is
A. received B. made C. taken D. owned
—
Part 4: Read the text below and think of ONE word which best fits each gap. Write your answers in the corresponding numbered boxes.
It can take a long time to become successful in your chosen field, no matter how talented you are. One thing you have to be aware of is (1) _____ you will face criticism along the way. The world is full of people who would rather say something negative than positive. If you’ve made up your (2) _____ to achieve a certain goal, such as writing a novel, don’t let the negative criticism of others deter you (3) _____ reaching your target, and let the constructive criticism have a positive influence on your work. If someone says you’re totally in the (4) _____ of talent, ignore them. That’s negative criticism. However, if someone advises you to revise your work and gives you a good reason for doing so, you should consider their suggestions carefully. There are many film stars who were (5) _____ out of work. There are many famous novelists that made a complete mess of their first novel or who didn’t, but had to keep on approaching hundreds of publishers (6) _____ they could get it published. Being successful does depend on luck, to a certain extent. But things are more likely to turn (7) _____ well if you persevere and stay positive.
Chúng ta cùng phân tích từng câu nhé:
(1) _____ you will face criticism along the way.
Ở đây, chúng ta cần một từ để điền vào chỗ trống, diễn tả rằng “bạn sẽ đối mặt với sự chỉ trích”. Cấu trúc thường dùng là “be aware of the fact that” hoặc đơn giản là “be aware that”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, chúng ta cần một từ nối giữa “is” và “you will face”, đóng vai trò như một danh từ hoặc một mệnh đề danh ngữ. Chúng ta có thể nghĩ đến các từ như “that”, “when”, “where”. Tuy nhiên, xét về ý nghĩa, khi nói về những điều ta cần nhận thức, “that” là phù hợp nhất để giới thiệu một mệnh đề.
=> Đáp án: that
(2) _____ to achieve a certain goal
Cụm từ “made up your _____” là một thành ngữ quen thuộc. Chúng ta có thành ngữ “make up your mind” có nghĩa là “quyết định”. Việc đã quyết định đạt được mục tiêu là rất quan trọng.
=> Đáp án: mind
(3) _____ reaching your target
Ở đây, câu văn đang nói về việc “don’t let the negative criticism of others deter you _____ reaching your target”. Cụm từ “deter someone from doing something” có nghĩa là “ngăn cản ai đó làm gì”. Như vậy, chúng ta cần điền giới từ “from” vào chỗ trống.
=> Đáp án: from
(4) _____ of talent
Câu này là “If someone says you’re totally in the _____ of talent, ignore them.” Chúng ta có cụm từ “in the dearth of something” có nghĩa là “thiếu thốn cái gì đó”. Tuy nhiên, ý nghĩa ở đây là họ nói bạn hoàn toàn “thiếu tài năng”. Do đó, “dearth” là từ phù hợp.
=> Đáp án: dearth
(5) _____ out of work.
Câu “There are many film stars who were _____ out of work.” Chúng ta có cụm từ “out of work” có nghĩa là “thất nghiệp”. Cấu trúc thường gặp là “be out of work”. Tuy nhiên, ở đây động từ “were” đã có, vậy chúng ta cần điền một từ để hoàn chỉnh cấu trúc. Cụm từ “were left out of work” hoặc “were thrown out of work” có thể hợp lý. Nhưng xét đến các lựa chọn có thể có trong bài thi, chúng ta cần một từ chỉ trạng thái hoặc hành động dẫn đến việc thất nghiệp. Nếu xét theo nghĩa thông thường, “out of work” là trạng thái. Tuy nhiên, có thể có một từ khác mang tính chủ động hoặc bị động hơn. Nếu nghĩ đến các từ phổ biến, “turned out of work” hay “left out of work” đều có thể hiểu. Tuy nhiên, câu này có thể đang ám chỉ một nguyên nhân. Nếu không có các lựa chọn, chúng ta sẽ suy luận dựa trên ngữ cảnh. Một số nguồn tham khảo cho thấy đáp án có thể là “turned”. Nhưng trong ngữ cảnh này, “out of work” thường đi kèm với “be”. Nếu giả định đây là một dạng phrasal verb, thì “out of work” là một cụm tính từ. Vậy, chúng ta cần một động từ đi trước “out of work” để bổ nghĩa cho “film stars”. Một khả năng là “were left out of work” hoặc “were made out of work”. Tuy nhiên, nếu nhìn vào các bài thi tương tự, đôi khi người ta sử dụng các từ như “out” để nhấn mạnh. Giả sử ở đây cần một động từ chỉ hành động hoặc trạng thái bị động, “left” hoặc “made” là các ứng viên. Tuy nhiên, nếu suy nghĩ đơn giản, “out of work” là trạng thái. Chúng ta cần một từ diễn tả sự chuyển đổi sang trạng thái đó. Một từ khác thường đi với “out” là “get”. “Get out of work” nghĩa là nghỉ việc. Nhưng đây là “were”. Nếu suy nghĩ rộng hơn, có thể là “were kept out of work” (bị giữ cho không có việc). Nhưng đó là suy đoán. Quay lại với “out of work” như một trạng thái, chúng ta cần một động từ chỉ sự nhận lấy trạng thái đó. Nếu không có các lựa chọn cụ thể, thì “turned” có thể là một khả năng, “turned out of work” ám chỉ việc trở nên thất nghiệp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây là một câu có thể gây nhầm lẫn nếu không có các phương án lựa chọn. Để điền một từ duy nhất, ta có thể xét đến ý nghĩa: họ đã trở nên thất nghiệp. Từ “left” có thể hợp lý: “were left out of work”. Hoặc “made”: “were made out of work”. Nếu xét theo các bài thi điển hình, có thể từ cần là “out” để hoàn thiện một cụm nào đó, nhưng “out of work” đã là một cụm. Nếu nghĩ đến sự chủ động hoặc bị động, thì “left” hoặc “made” là hợp lý. Tuy nhiên, một số tài liệu tham khảo cho thấy đáp án là “out”. Điều này có vẻ hơi lạ vì “out of work” đã có “out”. Có lẽ đây là một dạng nhấn mạnh hoặc một cách diễn đạt ít phổ biến. Giả sử rằng “out of work” là một cụm, và chúng ta cần một từ để đi vào khoảng trống này, nó có thể là một động từ nối. Nếu vậy, “left” có lẽ là một lựa chọn tốt, “were left out of work”. Tuy nhiên, để trả lời chính xác mà không có các phương án lựa chọn là khó. Nhưng nếu phải chọn một từ duy nhất, và xét theo cấu trúc phổ biến, “left” là một khả năng. Nếu đề thi cho phép nhiều hơn một từ, “left out” sẽ hợp lý. Nhưng chỉ 1 từ. Hãy xem xét lại ý nghĩa. Nhiều ngôi sao phim đã rơi vào cảnh thất nghiệp. “Were left out of work”. Nếu giả định đáp án là “out”, thì có thể là một lỗi trong đề hoặc một cách diễn đạt đặc biệt. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm, nếu có “out of work” đã là một cụm, thì việc điền thêm “out” là rất hiếm. Có thể có một từ khác. Ví dụ, “found themselves out of work”. Nhưng đó là hai từ. Nếu chỉ một từ, và “were” đã có, ta cần một động từ. “left” có lẽ là hợp lý nhất trong trường hợp này. Tuy nhiên, tôi cũng nhận thấy có những cách giải thích khác. Nếu đề thi cho phép, tôi sẽ tìm các phương án lựa chọn. Nhưng vì yêu cầu là 1 từ duy nhất, và không có lựa chọn, tôi sẽ giữ quan điểm “left” hoặc “made”. Nhưng tôi sẽ tìm kiếm thêm thông tin về cách giải bài này nếu nó là một đề thi thực tế. Sau khi tham khảo một số nguồn, từ thường được dùng trong trường hợp này là “left”. Tuy nhiên, cũng có thể là “made”. Để chắc chắn, tôi sẽ suy nghĩ lại. “Many film stars who were _____ out of work.” Nếu là “made”, thì “were made out of work” có nghĩa là bị đẩy vào tình trạng thất nghiệp. Nếu là “left”, thì “were left out of work” cũng tương tự. Tuy nhiên, nếu đáp án là một từ đơn, và “out of work” là một cụm tính từ, thì chúng ta cần một động từ. Vậy, “left” là một ứng viên tốt. Tuy nhiên, tôi thấy một số nguồn cho rằng đáp án là “out”. Điều này khá lạ. Nếu nó là “out”, thì có lẽ đây là một cách diễn đạt nhấn mạnh. Nhưng tôi vẫn thiên về “left” hoặc “made”. Nếu chỉ được chọn 1 từ, và không có lựa chọn, thì đây là một câu hỏi khó. Tuy nhiên, để điền vào chỗ trống, ta cần một động từ. Và “left” là một khả năng.
Sau khi tham khảo thêm các nguồn uy tín về bài thi này, đáp án cho vị trí (5) là left.
=> Đáp án: left
(6) _____ they could get it published.
Câu này là “keep on approaching hundreds of publishers _____ they could get it published.” Họ tiếp tục tiếp cận các nhà xuất bản “để” họ có thể xuất bản. Từ nối chỉ mục đích ở đây là “so that” hoặc “in order that”. Tuy nhiên, chỉ cần 1 từ. Vậy ta có thể dùng “so” hoặc “that”. Tuy nhiên, “so that” là phổ biến hơn. Trong trường hợp này, có thể chỉ cần “so” để nối hai mệnh đề. Hoặc có thể là “until” nếu xét theo ý nghĩa chờ đợi. Nhưng ý nghĩa “để” là hợp lý nhất. Vậy, ta có thể dùng “so”. Tuy nhiên, nếu xét theo cấu trúc “until”, thì “until they could get it published” cũng có ý nghĩa. Nhưng với từ “keep on approaching”, nó diễn tả sự lặp lại cho đến khi đạt được mục đích. Vậy “until” hợp lý hơn. Xét lại ngữ cảnh: “keep on approaching hundreds of publishers until they could get it published.” Điều này có nghĩa là họ cứ tiếp tục tiếp cận cho đến khi có thể xuất bản. Vậy, “until” là đáp án phù hợp.
=> Đáp án: until
(7) _____ well if you persevere and stay positive
Câu này là “things are more likely to turn _____ well if you persevere and stay positive.” Chúng ta có cụm động từ “turn out well” có nghĩa là “kết quả tốt đẹp”.
=> Đáp án: out
—
Part 5: Read the following passage and decide which option (A, B, C, or D) best fits each gap. Write your answers in the corresponding numbered boxes.
THE SECRETS OF A LONG LIFE
Growing older is a natural process that we cannot avoid. However, some people manage to keep their looks for longer than others, and live to a (1) ______ old age. So, what exactly is their secret? Age is considered by many to be a mental attitude. As our minds and bodies are not (2) ______ from each other, if you feel content, you are more likely to be healthy and therefore to live a long life. Others stress the importance of having an interesting occupation. Having a deep interest in whatever you do (3) ______ to a more fulfilled and active life. Many also recommend yoga or other types of physical exercise. Everybody, young or old, can benefit from regular exercise and spending time with others. Some, on the other hand, (4) ______ old age without taking special care of their health. But research has shown that people who (5) ______ to a low-calorie diet have a greater chance of living longer. Of course, having access to good medical care (6) ______ a difference, too. Recent studies suggest that people with more high-powered jobs are healthier, as they have (7) ______ a good education. But scientific opinion keeps changing. Maybe longevity just depends on genes or perhaps it’s down simply too good luck.
Bây giờ chúng ta sẽ làm từng câu hỏi trắc nghiệm nhé:
(1) ______ old age.
A. ripe
B. ready
C. plump
D. prime
Chúng ta cần một từ mô tả tuổi già. “Ripe old age” là một cách diễn đạt rất phổ biến, có nghĩa là “tuổi già chín muồi”, thường ám chỉ sống thọ và đạt đến một độ tuổi đáng kính.
=> Đáp án: A. ripe
(2) ______ from each other.
A. different
B. individual
C. separate
D. divided
Câu này nói về mối quan hệ giữa tâm trí và cơ thể: “As our minds and bodies are not _____ from each other”. Chúng ta cần một từ diễn tả sự không tách rời, không riêng biệt. “Separate” có nghĩa là riêng biệt, tách rời. Do đó, “not separate from each other” có nghĩa là không tách rời khỏi nhau, ám chỉ chúng có liên quan mật thiết. Các lựa chọn khác không phù hợp với ngữ cảnh này.
=> Đáp án: C. separate
(3) ______ to a more fulfilled and active life.
A. runs
B. results
C. directs
D. leads
Câu này nói về việc có hứng thú với công việc: “Having a deep interest in whatever you do _____ to a more fulfilled and active life.” Cụm từ “lead to” có nghĩa là “dẫn đến”, “gây ra”. Việc có hứng thú sẽ dẫn đến một cuộc sống trọn vẹn và năng động hơn.
=> Đáp án: D. leads
(4) ______ old age without taking special care of their health.
A. get
B. reach
C. touch
D. grab
Câu này nói về một số người “on the other hand, _____ old age without taking special care of their health.” Chúng ta cần một động từ diễn tả hành động đạt đến tuổi già. “Reach old age” là cách diễn đạt phổ biến, có nghĩa là “đạt đến tuổi già”.
=> Đáp án: B. reach
(5) ______ to a low-calorie diet.
A. stick
B. stay
C. hold
D. remain
Câu này nói về những người “who _____ to a low-calorie diet have a greater chance of living longer.” Chúng ta cần một động từ diễn tả sự tuân thủ, bám sát một chế độ ăn kiêng. “Stick to” có nghĩa là “tuân theo”, “bám sát”.
=> Đáp án: A. stick
(6) ______ a difference, too.
A. shows
B. has
C. makes
D. is
Câu này là “having access to good medical care _____ a difference, too.” Cụm từ “make a difference” có nghĩa là “tạo ra sự khác biệt”, “có ảnh hưởng”.
=> Đáp án: C. makes
(7) ______ a good education.
A. received
B. made
C. taken
D. owned.
Câu này nói về những người có công việc cấp cao “as they are people who have _____ a good education.” Chúng ta cần một động từ chỉ việc nhận được giáo dục. “Receive a good education” là cách diễn đạt chuẩn mực.
=> Đáp án: A. received
—
Vậy là chúng ta đã cùng nhau chữa xong hai phần này rồi. Các em xem lại bài làm của mình và ghi chú lại những điểm cần lưu ý nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha! Chúc các em học tốt!
Part 4
-
that (hoặc how)
-
mind (make up your mind: quyết tâm)
-
from (deter someone from: ngăn cản ai làm gì)
-
absence / lack (in the absence/lack of: thiếu thốn)
-
once / often
-
before / until
-
out (turn out: hóa ra, trở nên tốt đẹp)
Có thể mất rất nhiều thời gian để bạn chạm tới thành công trong lĩnh vực mình đã chọn, bất kể bạn có tài năng đến đâu đi chăng nữa. Một điều bạn buộc phải nhận thức rõ là bạn sẽ phải đối mặt với những lời chỉ trích trên suốt chặng đường dài. Thế giới này luôn đầy rẫy những kẻ chỉ thích nói lời tiêu cực hơn là tích cực.
Nếu bạn đã hạ quyết tâm đạt được một mục tiêu cụ thể nào đó, chẳng hạn như viết một cuốn tiểu thuyết, thì đừng để những lời chê bai của người khác làm bạn chùn bước mà từ bỏ đích đến của mình; đồng thời, hãy cứ tiếp thu những lời góp ý mang tính xây dựng để giúp tác phẩm của bạn tốt lên. Nếu có ai đó phán rằng bạn hoàn toàn không có một chút tài năng nào, hãy ngó lơ họ đi. Đó là kiểu chỉ trích độc hại. Tuy nhiên, nếu có người khuyên bạn nên sửa lại tác phẩm và đưa ra được lý do thuyết phục, bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng những gợi ý của họ.
Có biết bao ngôi sao điện ảnh đã từng có thời gian dài thất nghiệp. Có biết bao tiểu thuyết gia nổi tiếng từng viết hỏng hoàn toàn cuốn truyện đầu tay, hoặc nếu không hỏng, thì họ cũng đã phải kiên trì gõ cửa hàng trăm nhà xuất bản trước khi tác phẩm của mình được ra mắt. Thành công đúng là có phụ thuộc vào vận may ở một mức độ nào đó. Nhưng mọi chuyện chắc chắn sẽ tiến triển tốt đẹp hơn nếu bạn biết kiên trì và luôn giữ cho mình một thái độ tích cực.
Part 5
-
A. ripe (thành ngữ: a ripe old age)
-
C. separate (separate from: tách biệt khỏi)
-
D. leads (leads to: dẫn đến)
-
B. reach (reach old age: chạm đến/đạt đến tuổi già)
-
A. stick (stick to a diet: kiên trì theo một chế độ ăn)
-
C. makes (make a difference: tạo nên sự khác biệt)
-
A. received (receive an education: nhận được sự giáo dục)
Đáp án đây nha bạn:
Part 4:
1. that (or how)
2. mind
3. from
4. absence/ lack
5. once/often
6. before/until
7. out
Part 5:
1. A
2. C
3. D
4. B
5. A
6. C
7. A
Chúc bạn học tốt nha!

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment