Part 1. Choose the correct answers.
15. Although he is my friend, I find it hard…
15. Although he is my friend, I find it hard to ___________ his selfishness.
A. put up with
B. catch up with
C. keep up with
D. come down with
16. Living in a faraway town, I can’t get ________ access to the Internet easily.
A. access
B. work
C. connection
D. relation
17. If you don’t return the library books on time, you’ll be in __________ with the librarian.
A. contrast
B. judgment
C. trouble
D. awareness
18. That is the man __________ saved a four-year-old boy from drowning last week.
A. when
B. which
C. where
D. who
Part 1. Choose the correct answers.
15. Although he is my friend, I find it hard to ___________ his selfishness.
A. put up with
B. catch up with
C. keep up with
D. come down with
Giải thích:
Chúng ta có các cụm động từ sau:
– put up with: chịu đựng, chấp nhận (điều gì đó không hay)
– catch up with: bắt kịp, đuổi kịp
– keep up with: theo kịp, giữ liên lạc với
– come down with: mắc bệnh
Trong câu này, người nói nói rằng “Mặc dù anh ấy là bạn của tôi, tôi thấy khó khăn để chấp nhận sự ích kỷ của anh ấy.” Từ “selfishness” (sự ích kỷ) là một điều không hay mà người nói cảm thấy khó chấp nhận.
Do đó, cụm động từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là put up with.
Đáp án đúng là: A. put up with
16. Living in a faraway town, I can’t get ________ access to the Internet easily.
A. access
B. work
C. connection
D. relation
Giải thích:
Chúng ta xem xét các lựa chọn:
– access: sự tiếp cận, quyền truy cập. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, chúng ta cần một từ bổ nghĩa cho “access to the Internet” để chỉ cách thức truy cập.
– work: hoạt động, làm việc. Không phù hợp.
– connection: sự kết nối. “Get connection to the Internet” là cách diễn đạt thông dụng để nói về việc kết nối Internet.
– relation: mối quan hệ. Không phù hợp.
Câu này có nghĩa là “Sống ở một thị trấn xa xôi, tôi không thể dễ dàng kết nối Internet.” Cụm từ “get connection to” là cách nói tự nhiên và chính xác.
Đáp án đúng là: C. connection
17. If you don’t return the library books on time, you’ll be in __________ with the librarian.
A. contrast
B. judgment
C. trouble
D. awareness
Giải thích:
Chúng ta xem xét các lựa chọn:
– contrast: sự tương phản. Không phù hợp.
– judgment: sự phán xét. Có thể liên quan, nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến.
– trouble: rắc rối, vấn đề. Cụm từ “be in trouble with someone” có nghĩa là gặp rắc rối với ai đó.
– awareness: sự nhận thức. Không phù hợp.
Câu này có nghĩa là “Nếu bạn không trả sách thư viện đúng hạn, bạn sẽ gặp rắc rối với thủ thư.” Cụm từ “be in trouble with” là cách diễn đạt chuẩn xác trong trường hợp này.
Đáp án đúng là: C. trouble
18. That is the man __________ saved a four-year-old boy from drowning last week.
A. when
B. which
C. where
D. who
Giải thích:
Đây là câu sử dụng mệnh đề quan hệ. Chúng ta cần chọn đại từ quan hệ phù hợp để thay thế cho danh từ đứng trước nó và nối hai mệnh đề.
– when: dùng thay cho trạng từ chỉ thời gian (khi).
– which: dùng thay cho danh từ chỉ vật.
– where: dùng thay cho trạng từ chỉ nơi chốn (ở đâu).
– who: dùng thay cho danh từ chỉ người.
Trong câu này, danh từ đứng trước chỗ trống là “the man” (người đàn ông), đây là danh từ chỉ người. Đại từ quan hệ sẽ thay thế cho “the man” và làm chủ ngữ cho động từ “saved” (đã cứu).
Do đó, đại từ quan hệ phù hợp nhất là who.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “That is the man who saved a four-year-old boy from drowning last week.” (Đó là người đàn ông đã cứu một cậu bé bốn tuổi khỏi chết đuối tuần trước).
Đáp án đúng là: D. who
Các em đã hiểu rõ các câu trên chưa nào? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé. Chúng ta sẽ tiếp tục với phần tiếp theo.
\(\color{#b3e5ff}{t}\color{#99ddff}{b}\)
\(15.A\)
\(-\) put up with : chịu đựng
\(-\) Nghĩa : Mặc dù anh ấy là bạn của tôi , nhưng tôi không thể chịu được tính ích kỷ của anh ấy
\(16.A\)
\(-\) get access to : tiếp cận , truy cập
\(-\) Nghĩa : Sống ở thị trấn xa xôi, tôi không thể dễ dàng truy cập mạng Internet
\(17.C\)
\(-\) be in trouble with Sb : gặp rắc rối với ai
\(-\) Nghĩa : Nếu bạn không trả sách thư viện đúng hạn, bạn sẽ gặp rắc rối với thủ thư
\(18.D\)
\(-\) Mệnh đề quan hệ
\(->\) who \(+\) N ( người)
\(-\) Nghĩa : Đó là người đàn ông đã cứu một cậu bé bốn tuổi khỏi chết đuối tuần trước
\(color{#C8102E}{Penaldo}\)
\(15. A.\) put up with
\(-\) put up with + N/V-ing \(:\) chịu đựng, chấp nhận thứ gì đó gây khó chịu.
\(16. A.\) access
\(-\) get access to + N \(:\) có quyền, khả năng truy cập vào cái gì
\(17. C.\) trouble
\(-\) be in trouble with + somebody \(:\) gặp rắc rối với ai đó
\(18. D.\) who
\(-\) “the man” là người dùng “who” để thay thế.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment