Part 1. Read the passage and choose the best answer A, B, C, or D to complete it…
21. A. traditional
B. traditions
C. traditionally
D. traditionalist
22. A. and
B. but
C. 50
D. because
23. A. jewelry
B. baskets
C. patterns
D. pottery
24. A. finishes
B. finish
C. finishing
D. to finish
25. A. with
B. of
C. about
D.
Part 1. Read the passage and choose the best answer A, B, C, or D to complete it. (1.0 pt)
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu hỏi một.
Đoạn văn:
The Tay are among the largest minority groups in Vietnam. They mainly live in northern Vietnam,provinces such as Cao Bang, Lang Sơn, Bạc Can. The Tay people are famous for their rich (21)…. especially in making their own clothes and household items. Their clothing is simple but elegant, usuall made of cotton (22)…. dyed a dark blue color. While many other groups use bright colors, the Ta prefer this dark blue shade to represent the harmony between humans and nature. A special part of thei traditional craft is “Tho cam” weaving. Tay women use wooden looms to create blankets and bags with beautiful (23)… of flowers and birds. It can take several weeks (24)… weaving a single piece of fabric. Besides weaving, the Tay are also well-known (25)… their bamboo crafts. They make baskets and furniture that are both useful and attractive. These crafts are not only for daily use but also solo at local markets, helping to preserve the traditional skills of the Tay community in the modern world.
Câu hỏi 21:
The Tay people are famous for their rich (21)…. especially in making their own clothes and household items.
Chúng ta cần một danh từ ở đây để bổ nghĩa cho “rich”. “Rich” ở đây có nghĩa là “giàu có”, “phong phú”. Chúng ta xem xét các lựa chọn:
A. traditional (tính từ): có nghĩa là “truyền thống”. Không phù hợp về mặt ngữ pháp.
B. traditions (danh từ số nhiều): có nghĩa là “những truyền thống”. Đây là một danh từ và có vẻ phù hợp với ngữ cảnh “giàu có về truyền thống”.
C. traditionally (trạng từ): có nghĩa là “một cách truyền thống”. Không phù hợp về mặt ngữ pháp.
D. traditionalist (danh từ): có nghĩa là “người theo chủ nghĩa truyền thống”. Không phù hợp với ngữ cảnh này.
Vậy, đáp án chính xác là B. traditions. Dân tộc Tày nổi tiếng với những truyền thống phong phú, đặc biệt là trong việc làm quần áo và đồ dùng sinh hoạt của chính họ.
Câu hỏi 22:
Their clothing is simple but elegant, usuall made of cotton (22)…. dyed a dark blue color.
Chúng ta cần một liên từ để nối hai mệnh đề hoặc hai ý. Mệnh đề trước nói về chất liệu “cotton”, mệnh đề sau nói về việc “được nhuộm màu xanh đậm”. Hai thông tin này bổ sung cho nhau và diễn tả một sự thật.
A. and (liên từ): có nghĩa là “và”. Dùng để nối hai ý tương đồng hoặc bổ sung cho nhau. Phù hợp.
B. but (liên từ): có nghĩa là “nhưng”. Dùng để nối hai ý trái ngược. Không phù hợp.
C. so (liên từ): có nghĩa là “vì vậy”. Dùng để chỉ kết quả. Không phù hợp.
D. because (liên từ): có nghĩa là “bởi vì”. Dùng để chỉ nguyên nhân. Không phù hợp.
Vậy, đáp án chính xác là A. and. Quần áo của họ đơn giản nhưng thanh lịch, thường được làm từ bông và được nhuộm màu xanh đậm.
Câu hỏi 23:
Tay women use wooden looms to create blankets and bags with beautiful (23)… of flowers and birds.
Phụ nữ Tày dùng khung cửi gỗ để tạo ra chăn và túi với những… đẹp mắt của hoa và chim. Chúng ta cần một danh từ để mô tả cái gì của hoa và chim được thể hiện trên chăn và túi.
A. jewelry (danh từ): có nghĩa là “trang sức”. Không liên quan đến hoa và chim trên vải.
B. baskets (danh từ): có nghĩa là “những cái giỏ”. Không liên quan.
C. patterns (danh từ): có nghĩa là “họa tiết, hoa văn”. Đây là thứ có thể được làm từ hoa và chim.
D. pottery (danh từ): có nghĩa là “đồ gốm, đồ sành”. Không liên quan.
Vậy, đáp án chính xác là C. patterns. Họ tạo ra những họa tiết đẹp mắt của hoa và chim trên chăn và túi.
Câu hỏi 24:
It can take several weeks (24)… weaving a single piece of fabric.
Cấu trúc “It takes + time + to do something” có nghĩa là “Mất bao nhiêu thời gian để làm gì đó”. Chúng ta cần động từ nguyên mẫu có “to” để điền vào chỗ trống.
A. finishes (động từ nguyên mẫu có “s”): chỉ ngôi thứ ba số ít hiện tại đơn. Sai cấu trúc.
B. finish (động từ nguyên mẫu): sai cấu trúc.
C. finishing (V-ing): sai cấu trúc.
D. to finish (động từ nguyên mẫu có “to”): phù hợp với cấu trúc “It takes… to do…”.
Vậy, đáp án chính xác là D. to finish. Có thể mất vài tuần để hoàn thành một mảnh vải duy nhất.
Câu hỏi 25:
Besides weaving, the Tay are also well-known (25)… their bamboo crafts.
Chúng ta cần một giới từ để điền vào sau cụm “well-known”. Cụm “well-known” thường đi với giới từ “for” hoặc “as”. Trong ngữ cảnh này, “well-known for” có nghĩa là “nổi tiếng về cái gì đó”.
A. with (giới từ): có nghĩa là “với”. Không phù hợp với “well-known”.
B. of (giới từ): có nghĩa là “của”. Không phù hợp với “well-known”.
C. about (giới từ): có nghĩa là “về”. Không phù hợp với “well-known”.
D. for (giới từ): có nghĩa là “cho, vì”. Phù hợp với cấu trúc “well-known for”.
Vậy, đáp án chính xác là D. for. Ngoài dệt may, người Tày còn nổi tiếng về các sản phẩm thủ công từ tre của họ.
Tóm lại, các đáp án là:
21. B
22. A
23. C
24. D
25. D
Các em đã hiểu bài chưa? Nếu có câu hỏi nào, đừng ngại hỏi cô nhé!
\(Đáp\) \(án:\)
21. B
tính từ sở hữu + N
22. A
Clause+ and+ clause: và (bổ sung, liên kết thông tin)
23. C
adj + N
pattern (n) họa tiết, hoa văn
24. D
It can take + O + time + V: có thể mất bao nhiêu thời gian để làm gì
25. for
be well-known for: nổi tiếng
\(21.\) \(B.\) traditions
\(->\) Sau tính từ “rich” cần danh từ
\(22.\) \(A.\) and
\(->\) Nối hai đặc điểm bổ trợ nhau
\(23.\) C. patterns
\(->\) Họa tiết hoa văn trên vải
\(24.\) \(D.\) to finish
\(->\) It takes + time + to V
\(25.\) \(D.\) for
\(->\) Cụm từ : Be well-known for – Nổi tiếng về

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment