Part 1 : write sentences basing on the given words
1 . I / have / be / school / …
1 . I / have / be / school / 8:50 / because / first lesson / start / 9:00 .
2 . I / think / travel / bus / be / relaxing / than / car.
3 . This / be / not / my mother / handbag / because / hers / be / brown.
4 . British / education / be / different / vietnamese / one .
mai kiểm tra hôm nay mới học :0
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Cô hiểu là các em đang rất lo lắng vì mai kiểm tra rồi mà hôm nay mới học bài này. Đừng lo lắng nhé, cô sẽ hướng dẫn thật chi tiết để các em nắm vững kiến thức ngay bây giờ. Phần bài tập này rất quan trọng để giúp các em viết câu đúng ngữ pháp và trôi chảy hơn đó!
Chúng ta hãy cùng nhau giải từng câu một nhé. Cô sẽ giải thích cặn kẽ từng phần để các em hiểu rõ tại sao lại viết như vậy.
Bài tập: Part 1 : write sentences basing on the given words
Câu 1: I / have / be / school / 8:50 / because / first lesson / start / 9:00 .
Đáp án: I have to be at school at 8:50 because my first lesson starts at 9:00.
Giải thích chi tiết:
- Chúng ta có “I / have / be”. Khi muốn diễn tả sự cần thiết, một nghĩa vụ phải làm, chúng ta dùng cấu trúc have to + V (nguyên mẫu). Vì vậy, “have / be” sẽ thành “have to be”.
- “school”: Chúng ta cần giới từ chỉ nơi chốn. Đến trường là “at school”.
- “8:50”: Với giờ cụ thể, chúng ta dùng giới từ “at“. Vậy là “at 8:50″.
- “because”: Đây là liên từ nối hai mệnh đề, có nghĩa là “bởi vì”, dùng để giải thích lý do.
- “first lesson”: Đây là một danh từ. Để cho câu tự nhiên hơn và rõ ràng hơn, chúng ta nên thêm tính từ sở hữu “my” vào trước “first lesson” để chỉ “tiết học đầu tiên của tôi”.
- “start / 9:00”: “start” là động từ. Lịch trình học (thời khóa biểu) là một sự thật hiển nhiên, một lịch trình cố định, nên chúng ta sẽ chia động từ ở thì Hiện tại đơn (Present Simple). Chủ ngữ “my first lesson” là số ít, nên động từ “start” phải thêm “s” thành “starts“. Tương tự như trên, với giờ cụ thể, dùng “at 9:00″.
Câu 2: I / think / travel / bus / be / relaxing / than / car.
Đáp án: I think traveling by bus is more relaxing than traveling by car.
(Hoặc: I think traveling by bus is more relaxing than by car. – Cách này ngắn gọn và thường dùng hơn)
Giải thích chi tiết:
- “I / think”: Đây là mệnh đề chính, chủ ngữ là “I”, động từ “think” (nghĩ).
- “travel / bus”: Khi nói về phương tiện đi lại, chúng ta dùng giới từ “by” trước phương tiện. Ví dụ: by bus, by car, by train, by plane. Vậy ta có “by bus“.
- “travel”: Trong câu này, “travel by bus” đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề phụ (mệnh đề sau “think”). Khi một hành động làm chủ ngữ, chúng ta thường dùng danh động từ (V-ing). Vậy “travel” sẽ thành “traveling“. (Các em cũng có thể dùng “to travel by bus” nhưng “traveling by bus” nghe tự nhiên hơn trong ngữ cảnh này).
- “be”: Chủ ngữ “traveling by bus” là một cụm danh động từ, được coi là số ít, nên động từ “be” sẽ chia là “is“.
- “relaxing / than”: Từ “than” cho chúng ta biết đây là câu so sánh hơn. “Relaxing” là một tính từ dài (có từ 2 âm tiết trở lên và không kết thúc bằng -y). Đối với tính từ dài, chúng ta dùng cấu trúc more + tính từ + than. Vậy “relaxing / than” sẽ thành “more relaxing than“.
- “car”: Tương tự “bus”, chúng ta dùng “by car“.
Câu 3: This / be / not / my mother / handbag / because / hers / be / brown.
Đáp án: This is not my mother’s handbag because hers is brown.
Giải thích chi tiết:
- “This / be / not”: “This” là chủ ngữ số ít, nên “be” sẽ chia là “is“. “Not” đứng sau động từ “to be” để tạo thành câu phủ định. Vậy là “This is not” (hoặc “This isn’t”).
- “my mother / handbag”: Để thể hiện sự sở hữu “túi xách của mẹ tôi”, chúng ta dùng sở hữu cách (‘s). Vậy “my mother” sẽ thành “my mother’s“.
- “because”: Liên từ “bởi vì”, giải thích lý do.
- “hers”: Đây là một đại từ sở hữu, thay thế cho “her handbag” (túi xách của cô ấy/bà ấy). Nó đã bao gồm cả nghĩa sở hữu và danh từ rồi.
- “be / brown”: Chủ ngữ “hers” là số ít, nên “be” sẽ chia là “is“. “Brown” là tính từ chỉ màu sắc.
Câu 4: British / education / be / different / vietnamese / one .
Đáp án: British education is different from Vietnamese one.
Giải thích chi tiết:
- “British / education”: “British” là tính từ chỉ quốc tịch (người Anh/thuộc về nước Anh). Khi dùng để mô tả, nó đứng trước danh từ. “British” là từ chỉ quốc tịch nên phải viết hoa chữ cái đầu. Vậy ta có “British education“.
- “be”: Chủ ngữ “British education” là danh từ không đếm được, được coi là số ít, nên “be” sẽ chia là “is“.
- “different”: Khi nói cái gì đó “khác với” cái gì, chúng ta dùng cấu trúc different from. Vậy “different” sẽ đi kèm với giới từ “from“.
- “vietnamese / one”: “Vietnamese” cũng là tính từ chỉ quốc tịch, cần viết hoa chữ cái đầu. “one” ở đây là một đại từ thay thế cho danh từ “education” đã được nhắc đến trước đó, để tránh lặp lại từ. Vậy ta có “Vietnamese one“.
Các em thấy không, nếu chúng ta phân tích kỹ từng phần thì việc viết câu sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều! Hãy nhớ các quy tắc ngữ pháp cơ bản như chia động từ, dùng giới từ, sở hữu cách, so sánh,… nhé.
Cô tin rằng các em đã hiểu bài hơn rồi. Cố gắng ôn tập kỹ lưỡng và tự tin làm bài kiểm tra ngày mai nhé! Chúc các em làm bài thật tốt!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(1.\) I have to be at school at \(8:50\) because the first lesson starts at \(9:00.\)
\(-\) Mệnh đề lí do.
\(->\) Clause \(1\) + because/since/as/for + clause \(2\).
\(2.\) I think traveling by bus is more relaxing than by car.
\(-\) S + think + clause : Ai đó nghĩ ai đó làm gì.
\(3.\) This is not my mother’s handbag because hers is brown.
\(-\) Mệnh đề lí do.
\(->\) Clause \(1\) + because/since/as/for + clause \(2\).
\(4.\) British education is different from the Vietnamese one.
\(-\) S1 + be + different from + S2 : Thứ gì khác thứ gì.
\(1.\) I have to be at school at \(8:50\) because the first lesson starts at \(9:00\).
\(-\) Have to \(+\) V nguyên thể : phải làm gì
\(-\) Clause \(+\) because \(+\) clause : bởi vì
\(-\) Diễn tả lịch trình, thời gian biểu \(->\) Hiện tại đơn : S \(+\) V( s/es ) \(+\) O
\(-\) At \(+\) thời gian cụ thể
\(2.\) I think traveling by bus is more relaxing than by car.
\(-\) So sánh hơn \(-\) adj dài : S \(+\) be \(+\) more \(+\) adjective \(+\) than \(+\) S
\(3.\) This is not my mother’s handbag because hers is brown.
\(-\) Clause \(+\) because \(+\) clause : bởi vì
\(-\) Hiện tại đơn : S \(+\) am/is/are \(+\) adjective/noun \(+\) O
\(4.\) British education is different from the Vietnamese one.
\(-\) Be different from \(+\) something : khác biệt so với

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment