PART D. READING (2,5 pts)
Read the passage and then choose the correct answer to…
Read the passage and then choose the correct answer to each question. (1 point)
People of different ages (1)______different tastes for TV programs. Young children like (2)______cartoon most. So there (3)______many kinds of films on children’s corner. Teenagers like sports shows, fashion shows, movies (often romantic, horror or detective), music (often pop and rock) and sometimes cartoons. But there (4)______not many good programs for people of this age. Adults prefer (5)______ the news, reports, movies and contests. Old people like watching and listening to classical music most. They also watch movies, news and other programs that suit them.
A. has B. have C. are having D. had
A. to watch B. watching C. watch D. A&B are correct
A. are B. is C. will be D. isn’t
A. is B. will be C. are D. aren’t
A. watching B. watch C. watched D. watches CẦN LÀM GIÚP GẤP GẤP XONG SẼ VOTE 5 SAO Ạ
PART D. READING (2,5 pts)
Read the passage and then choose the correct answer to each question. (1 point)
People of different ages (1)______different tastes for TV programs. Young children like (2)______cartoon most. So there (3)______many kinds of films on children’s corner. Teenagers like sports shows, fashion shows, movies (often romantic, horror or detective), music (often pop and rock) and sometimes cartoons. But there (4)______not many good programs for people of this age. Adults prefer (5)______ the news, reports, movies and contests. Old people like watching and listening to classical music most. They also watch movies, news and other programs that suit them.
Câu hỏi 1:
Chỗ trống (1) có ngữ cảnh là “People of different ages _______ different tastes…”.
Chúng ta cần điền một động từ chia theo chủ ngữ “People of different ages”. Đây là một danh từ số nhiều.
Xét các lựa chọn:
A. has: Dùng cho chủ ngữ số ít hoặc danh từ không đếm được.
B. have: Dùng cho chủ ngữ số nhiều.
C. are having: Thì hiện tại tiếp diễn, không phù hợp với nghĩa diễn tả một sự thật chung.
D. had: Thì quá khứ đơn, không phù hợp với nghĩa diễn tả một sự thật chung ở hiện tại.
Vì vậy, đáp án đúng là B. have.
Câu hoàn chỉnh: People of different ages have different tastes for TV programs.
Câu hỏi 2:
Chỗ trống (2) có ngữ cảnh là “Young children like _______ cartoon most.”
Động từ “like” có thể theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive) hoặc động từ thêm “-ing” (gerund) khi diễn tả sở thích.
Xét các lựa chọn:
A. to watch: Đúng, “like to watch” là một cấu trúc phổ biến.
B. watching: Đúng, “like watching” cũng là một cấu trúc phổ biến.
C. watch: Sai, “like watch” là sai ngữ pháp.
D. A&B are correct: Vì cả A và B đều đúng, nên đây là đáp án chính xác.
Vì vậy, đáp án đúng là D. A&B are correct.
Câu hoàn chỉnh: Young children like to watch / watching cartoon most.
Câu hỏi 3:
Chỗ trống (3) có ngữ cảnh là “So there _______ many kinds of films on children’s corner.”
Chúng ta cần sử dụng cấu trúc “There is/There are” để nói về sự tồn tại của một cái gì đó.
Chủ ngữ của “there” ở đây là “many kinds of films”. Đây là một danh từ số nhiều.
Xét các lựa chọn:
A. are: Dùng với danh từ số nhiều.
B. is: Dùng với danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được.
C. will be: Thì tương lai, không phù hợp với nghĩa diễn tả sự tồn tại hiện tại.
D. isn’t: Phủ định của “is”, không phù hợp với ngữ cảnh.
Vì “many kinds of films” là số nhiều, nên ta dùng “are”.
Vì vậy, đáp án đúng là A. are.
Câu hoàn chỉnh: So there are many kinds of films on children’s corner.
Câu hỏi 4:
Chỗ trống (4) có ngữ cảnh là “But there _______ not many good programs for people of this age.”
Tương tự như câu 3, chúng ta sử dụng cấu trúc “There is/There are”.
Chủ ngữ theo sau là “not many good programs”. “Programs” là danh từ số nhiều.
Chúng ta cần một dạng phủ định của “There is/There are” cho danh từ số nhiều.
Xét các lựa chọn:
A. is: Dùng cho số ít, và đây là dạng khẳng định.
B. will be: Thì tương lai, và đây là dạng khẳng định.
C. are: Dùng cho số nhiều, nhưng đây là dạng khẳng định.
D. aren’t: Phủ định của “are”, dùng với danh từ số nhiều. Đây là cấu trúc phù hợp.
Vì vậy, đáp án đúng là D. aren’t.
Câu hoàn chỉnh: But there aren’t not many good programs for people of this age. (Lưu ý: câu này có vẻ hơi thừa chữ “not”. Nếu đề là “But there … many good programs”, ta chọn C. “are”. Nhưng với đề có “not many”, thì D là chính xác nhất để tạo thành “there aren’t many”).
Cô giáo đính chính lại: Khi có “not” ở phía sau, ta xét “there is/are” với chủ ngữ “many good programs”. “Many good programs” là số nhiều. Vậy ta cần “are”. Câu này nên hiểu là “there are not many good programs”. Tuy nhiên, với các lựa chọn cho sẵn, đáp án D “aren’t” khi đi kèm với “not” (there aren’t not many…) sẽ tạo ra nghĩa kép, không đúng.
Cô xin xem lại câu hỏi và các lựa chọn. À, cô nhận ra có thể đề bài muốn nói “But there _______ not many good programs…” và chúng ta cần chọn từ để hoàn chỉnh cấu trúc “There is/are not…” . Trong trường hợp này, “many good programs” là số nhiều, nên chúng ta cần “are”. Nếu câu hỏi là “But there ______ many good programs…”, ta sẽ chọn A. “are”.
Để diễn đạt phủ định với “many” và danh từ số nhiều, ta dùng “There are not many…”. Vậy, chỗ trống (4) cần điền là “are”.
Tuy nhiên, các lựa chọn lại có “aren’t”. Nếu ta chọn “aren’t”, thì câu sẽ thành “But there aren’t not many good programs…” đây là câu phủ định kép, không hợp lý.
Cô giáo xin phép được giả định rằng câu hỏi (4) có thể muốn kiểm tra cách dùng “There is/are” với chủ ngữ số nhiều. Và nếu bỏ qua chữ “not” ở phía sau, thì “are” sẽ là đáp án.
Nhưng nếu phải chọn trong các đáp án A, B, C, D đã cho, và giữ nguyên cấu trúc “there _______ not many…”, thì chỉ có cách hiểu là người ra đề muốn dùng “are” để đi với “many good programs”, và chữ “not” ở phía sau là để nhấn mạnh sự thiếu vắng. Khi đó, ta vẫn chọn “are”.
Tuy nhiên, có một khả năng khác là người ra đề muốn chúng ta chọn “aren’t” để tạo thành “there aren’t programs…”, nhưng lại có thêm “many” và “not”. Điều này làm cho câu văn trở nên lủng củng.
Để đảm bảo tính chính xác và theo đúng ngữ pháp, nếu câu là “But there _______ many good programs…”, đáp án sẽ là C. are.
Nhưng vì đề có “But there _______ not many good programs…”, và lựa chọn D là “aren’t”, có thể ý người ra đề là “there aren’t many good programs”. Nhưng với chữ “not” đi kèm, nó sẽ thành “there aren’t not many”, tức là có rất nhiều, điều này mâu thuẫn với ý ban đầu.
Cô giáo sẽ tạm dừng lại ở câu này để suy nghĩ thêm. Nhưng nếu bắt buộc phải chọn, và xét theo hướng “There is/are not + danh từ số nhiều”, thì ta cần “are not”. Vậy, chữ “not” đã có, ta cần “are” để đi với “many good programs”.
Vậy, cô giáo quyết định rằng đáp án hợp lý nhất cho câu này là C. are, với cách hiểu “But there are not many good programs…”.
(Nếu có thể, em hãy kiểm tra lại đề bài để chắc chắn rằng không có lỗi đánh máy nhé!)
Cô giáo xin rút kinh nghiệm, có thể đáp án D “aren’t” là ý của người ra đề, dù cách viết không chuẩn. Nếu chọn D, thì ta ngầm hiểu là bỏ chữ “not” thứ hai đi. Nhưng vì cô giáo đang dạy các em theo đúng ngữ pháp, cô sẽ không làm như vậy.
Sau khi suy nghĩ kỹ, cô nhận ra một cách diễn đạt khác. Có thể “not” ở đây là một phần của “not many”. Cấu trúc “There is/are not many…” là hoàn toàn bình thường. Vậy, chúng ta cần động từ “are” để đi với “many good programs” (số nhiều).
Ví dụ: There are many books. There are not many books.
Vậy, câu (4) “But there _______ not many good programs for people of this age.” cần điền “are”.
Vậy, đáp án đúng là C. are.
(Cô xin lỗi vì đã có sự nhầm lẫn ban đầu, nhưng đó là do cách diễn đạt của câu hỏi có thể gây hiểu lầm. Cô đã phân tích kỹ và đi đến kết luận này.)
Câu hỏi 5:
Chỗ trống (5) có ngữ cảnh là “Adults prefer _______ the news, reports, movies and contests.”
Động từ “prefer” cũng giống như “like”, có thể theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive) hoặc động từ thêm “-ing” (gerund) khi diễn tả sở thích hoặc sự ưu tiên.
Xét các lựa chọn:
A. watching: Đúng, “prefer watching” là một cấu trúc phổ biến.
B. watch: Sai, “prefer watch” là sai ngữ pháp.
C. watched: Sai, đây là dạng quá khứ phân từ, không phù hợp ở đây.
D. watches: Sai, đây là dạng ngôi thứ ba số ít, không phù hợp với chủ ngữ “Adults” (số nhiều).
Vì vậy, đáp án đúng là A. watching.
Câu hoàn chỉnh: Adults prefer watching the news, reports, movies and contests.
Tổng kết các đáp án:
- B. have
- D. A&B are correct
- A. are
- C. are (Cô giáo xin phép sửa lại đáp án cho câu 4 sau khi phân tích kỹ hơn)
- A. watching
Các em về nhà ôn tập kỹ các cấu trúc với “like” và “prefer” nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(Đáp\) \(án:\)
1. B
S + V1/s/es: thì HTĐ
S số nhiều, I, we, you, they + have
2. D
like + to V/ Ving/ N: thích
3. A
There are + N số nhiều, đếm được
4. C
There are not + N số nhiều, đếm được
5. A
prefer + Ving:thích gì hơn
\(1. B\)
\(@\) Chủ ngữ “People” số nhiều \(→\) dùng “have”
\(2. D\)
\(@\) “like \(+\) V-ing/to V” đều đúng
\(3. A\)
\(@\) “many kinds of films” số nhiều \(→\) dùng “are”
\(4. D\)
\(@\) “not many good programs” số nhiều \(→\) dùng “aren’t”
\(5. A\)
\(@\) “prefer \(+\) V-ing”

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment