People / Iceland / eat / lot / fresh fish…
________________________________________________________.
9. Air pollution / be / really harmful / our health.
________________________________________________________.
10. Going to bed / getting up / early / be / good / your health.
_______________________________________________________.
11. Healthy food / love / laughter / bring / healthy life.
________________________________________________________.
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Hôm nay, thầy/cô sẽ giúp các em giải chi tiết các câu bài tập tiếng Anh về cấu trúc câu và giới từ nhé. Chúng ta cùng bắt đầu nào!
-
Câu 8: People / Iceland / eat / lot / fresh fish.
Đáp án: People in Iceland eat a lot of fresh fish.
Giải thích:
– Ở đây chúng ta cần thêm giới từ “in” trước tên quốc gia Iceland để chỉ địa điểm (ở Ai-xơ-len).
– Cụm từ chỉ số lượng quen thuộc là “a lot of” (nhiều).
– Chủ ngữ “People” là danh từ số nhiều nên động từ “eat” giữ nguyên không chia ở thì hiện tại đơn. -
Câu 9: Air pollution / be / really harmful / our health.
Đáp án: Air pollution is really harmful to our health.
Giải thích:
– Chủ ngữ “Air pollution” (sự ô nhiễm không khí) là danh từ không đếm được nên động từ “to be” chia là “is”.
– Chúng ta có cấu trúc tính từ đi với giới từ cố định: “harmful to someone/something” (có hại cho ai/cái gì). Do đó, ta phải điền giới từ “to” trước cụm từ “our health”. -
Câu 10: Going to bed / getting up / early / be / good / your health.
Đáp án: Going to bed and getting up early is good for your health.
Giải thích:
– Câu này nối hai danh động từ làm chủ ngữ bằng liên từ “and”: “Going to bed and getting up early” (Đi ngủ và thức dậy sớm).
– Mặc dù có hai hành động nhưng chúng tạo thành một thói quen duy nhất, hơn nữa động từ “to be” đứng sau thường được chia số ít “is” khi diễn tả một chân lý hoặc lời khuyên.
– Ta có tính từ “good” đi với giới từ “for”: “good for” (tốt cho). Vì vậy, ta thêm giới từ “for” trước “your health”. -
Câu 11: Healthy food / love / laughter / bring / healthy life.
Đáp án: Healthy food, love and laughter bring a healthy life.
Giải thích:
– Chủ ngữ của câu gồm một chuỗi các danh từ liệt kê: “Healthy food” (thức ăn lành mạnh), “love” (tình yêu), và “laughter” (tiếng cười). Khi liệt kê đến phần tử cuối cùng, ta dùng “and”.
– Vì chủ ngữ có nhiều thành phần (số nhiều), động từ “bring” (mang lại) giữ nguyên không chia.
– Trước danh từ đếm được số ít “healthy life” (một cuộc sống lành mạnh), ta cần thêm mạo từ không xác định “a”.
Các em hãy ghi chép cẩn thận vào vở và học thuộc các cấu trúc giới từ đi kèm như harmful to hay good for nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
\(8.\) People in Iceland eat a lot of fresh fish.
\(@\) HTĐ với V : S + V_s/es/inf
\(@\) a lot of + N
\(9.\) Air pollution is really harmful to our health.
\(@\) HTĐ với Be : S + is/am/are + O
\(@\) be + harmful to + N : gây hại cho
\(10.\) Going to bed and getting up early are good for your health.
\(@\) V-ing + and + V-ing
\(@\) HTĐ với Be : S + is/am/are + O
\(11.\) Healthy food, love and laughter bring a healthy life.
\(@\) N + N + and + N
\(@\) HTĐ với V : S + V_s/es/inf
8. People in Iceland eat a lot of fresh fish.
\(-\) a lot of + N : nhiều …
\(-\) Chủ ngữ ” people in Iceland ” số nhiều \(->\) Động từ giữ nguyên.
9. Air pollution is really harmful to our health.
\(-\) be harmful to sth : gây hại cho cái gì.
\(-\) air pollution ( n ) : ô nhiễm không khí
10. Going to bed and getting up early is good for your health.
\(-\) V-ing and V-ing : làm gì và làm gì
\(->\) Đứng đầu câu động từ thêm đuôi ” ing ” đóng vai trò chủ ngữ.
\(-\) be good for sth : tốt cho cái gì
11. Healthy food, love and laughter bring a healthy life.
\(-\) N, N and N : cái gì, cái gì và cái gì \(->\) Liệt kê một chuỗi danh từ.
\(color{pink}{Mako}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment