performed wordshipped prayed offered . Tìm từ có phần gạch chân có cách phát âm …
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một dạng bài tập rất phổ biến và quan trọng trong Tiếng Anh, đó là tìm từ có cách phát âm của phần gạch chân khác với các từ còn lại. Trong trường hợp này, chúng ta đang xét đến cách phát âm của đuôi “-ed” trong thì quá khứ đơn (past simple) và phân từ hai (past participle) của động từ có quy tắc.
Các từ của chúng ta là: performed worshipped prayed offered
Để giải bài này, chúng ta cần nhớ lại quy tắc phát âm của đuôi “-ed”. Có 3 cách phát âm chính cho đuôi “-ed”:
1. Phát âm là /ɪd/ (hoặc /əd/)
- Khi động từ kết thúc bằng các âm /t/ hoặc /d/.
- Ví dụ: wanted (/ˈwɒntɪd/), needed (/ˈniːdɪd/).
2. Phát âm là /t/
- Khi động từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh (voiceless consonants) ngoại trừ /t/. Các âm vô thanh là những âm mà khi phát âm, dây thanh quản không rung.
- Các âm vô thanh thường gặp: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/ (ví dụ: stopped, lookked, laughfed, kisssed, washshed, watchched).
3. Phát âm là /d/
- Khi động từ kết thúc bằng các nguyên âm (vowel sounds) hoặc phụ âm hữu thanh (voiced consonants) ngoại trừ /d/. Các âm hữu thanh là những âm mà khi phát âm, dây thanh quản rung.
- Các âm hữu thanh thường gặp: /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /r/, /w/, /j/ và tất cả các nguyên âm (ví dụ: robbed, hugged, loveved, amazzed, messureʒd, changedʒed, breatheðd, callled, rainned, hummed, playyed, etc. và tất cả các động từ kết thúc bằng nguyên âm như played, allowed).
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc này vào từng từ:
1. performed
- Động từ gốc là “perform”.
- Âm cuối cùng của “perform” là /m/.
- Âm /m/ là một phụ âm hữu thanh (dây thanh quản rung khi phát âm).
- Theo quy tắc 3, đuôi “-ed” sẽ được phát âm là /d/.
- Phiên âm đầy đủ: /pərˈfɔːrmd/
2. worshipped
- Động từ gốc là “worship”.
- Âm cuối cùng của “worship” là /p/.
- Âm /p/ là một phụ âm vô thanh (dây thanh quản không rung khi phát âm).
- Theo quy tắc 2, đuôi “-ed” sẽ được phát âm là /t/.
- Phiên âm đầy đủ: /ˈwɜːrʃɪpt/
3. prayed
- Động từ gốc là “pray”.
- Âm cuối cùng của “pray” là /eɪ/ (nguyên âm đôi).
- Nguyên âm luôn là âm hữu thanh.
- Theo quy tắc 3, đuôi “-ed” sẽ được phát âm là /d/.
- Phiên âm đầy đủ: /preɪd/
4. offered
- Động từ gốc là “offer”.
- Âm cuối cùng của “offer” là /r/.
- Âm /r/ là một phụ âm hữu thanh.
- Theo quy tắc 3, đuôi “-ed” sẽ được phát âm là /d/.
- Phiên âm đầy đủ: /ˈɒfərd/
Tổng kết lại các âm của đuôi “-ed” mà chúng ta vừa phân tích:
- performed: /d/
- worshipped: /t/
- prayed: /d/
- offered: /d/
Như vậy, từ có phần gạch chân được phát âm khác biệt chính là worshipped, với âm /t/.
Đáp án: worshipped
Lời khuyên cho các em:
Để làm tốt dạng bài này, điều quan trọng nhất là các em cần luyện tập nghe và nhận biết được đâu là âm hữu thanh và đâu là âm vô thanh. Hãy đặt tay lên cổ họng khi phát âm để cảm nhận độ rung của dây thanh quản nhé! Đừng quên ôn lại bảng phiên âm quốc tế (IPA) để việc học phát âm trở nên dễ dàng hơn.
Chúc các em học tốt!
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
Đáp án : \(B\).
\(-\) Âm /t/, còn lại âm /d/.
\(to B\)
\(A,C,D\) là /d/ còn \(B\) là /t/

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment