phân biệt keep in touch, keep pace và catch up ( nêu ví dụ và dịch )
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và phân biệt ba cụm từ rất phổ biến trong tiếng Anh mà đôi khi các em hay nhầm lẫn: keep in touch, keep pace (with) và catch up (with). Việc nắm vững cách dùng của chúng sẽ giúp các em giao tiếp tự tin và chính xác hơn rất nhiều đấy!
1. Keep in touch
Ý nghĩa: Giữ liên lạc, duy trì giao tiếp.
Giải thích: Cụm từ này dùng khi chúng ta muốn nói về việc duy trì liên lạc, giao tiếp với ai đó thường xuyên, dù không ở gần nhau. Có thể là qua điện thoại, email, mạng xã hội, hoặc gặp mặt định kỳ.
Ví dụ:
-
I always keep in touch with my old primary school friends.
(Tôi luôn giữ liên lạc với những người bạn cấp 1 cũ của mình.) -
Let’s keep in touch while you’re studying abroad!
(Chúng ta hãy giữ liên lạc khi bạn đi du học nhé!) -
It’s important to keep in touch with current events.
(Điều quan trọng là phải cập nhật thông tin về các sự kiện hiện tại.)
2. Keep pace (with)
Ý nghĩa: Bắt kịp nhịp độ, theo kịp, duy trì cùng tốc độ/trình độ.
Giải thích: Cụm từ này có nghĩa là duy trì cùng tốc độ, cùng trình độ, hoặc cùng mức độ tiến bộ với người khác hoặc một sự vật nào đó. Thường liên quan đến tốc độ, tiến độ, hoặc sự phát triển.
Ví dụ:
-
He walks so fast that it’s hard to keep pace with him.
(Anh ấy đi nhanh đến nỗi thật khó để theo kịp anh ấy.) -
Our company needs to innovate to keep pace with the latest technology.
(Công ty chúng ta cần đổi mới để theo kịp công nghệ mới nhất.) -
It’s challenging for some students to keep pace with the advanced lessons.
(Thật khó khăn cho một số học sinh để theo kịp các bài học nâng cao.)
3. Catch up (with)
Ý nghĩa: Bắt kịp, đuổi kịp (sau khi bị chậm trễ) HOẶC Gặp gỡ để nói chuyện sau một thời gian dài.
Giải thích: Cụm từ này có hai nghĩa chính:
- Nghĩa 1: Bắt kịp/Đuổi kịp – Khi bạn đang ở phía sau ai đó hoặc một sự việc nào đó (về tốc độ, công việc, kiến thức) và bạn cố gắng đạt đến cùng mức độ với họ.
- Nghĩa 2: Gặp gỡ/Nói chuyện – Gặp gỡ ai đó để trò chuyện, trao đổi tin tức sau một thời gian không gặp.
Ví dụ:
-
After being sick, I had to study extra hard to catch up with my classmates.
(Sau khi bị ốm, em phải học thêm rất nhiều để bắt kịp các bạn trong lớp.) – (Nghĩa 1) -
If you run faster, you can catch up with the others.
(Nếu bạn chạy nhanh hơn, bạn có thể đuổi kịp những người khác.) – (Nghĩa 1) -
Let’s catch up for coffee next week!
(Tuần tới chúng ta hãy gặp nhau để trò chuyện nhé!) – (Nghĩa 2) -
I need to catch up on my sleep.
(Tôi cần ngủ bù.) – (Nghĩa 1, với giới từ “on” nghĩa là bù đắp cho cái gì đó bị thiếu)
Tóm tắt nhanh:
Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu ba cụm từ này rồi. Hãy nhớ nhé:
- Keep in touch: Giữ liên lạc, duy trì giao tiếp.
- Keep pace (with): Giữ cùng tốc độ, cùng trình độ, theo kịp.
- Catch up (with): Bắt kịp (sau khi bị chậm trễ), hoặc gặp gỡ/nói chuyện sau một thời gian.
Cô hy vọng qua bài học này, các em sẽ tự tin hơn khi sử dụng chúng. Hãy luyện tập đặt câu với từng cụm từ để ghi nhớ lâu hơn nhé!
Chúc các em học tốt!
\(@\) keep in touch : duy trì liên lạc
VD: After the summer holiday , we promised to keep in touch by sending postcards every week
\(-\) Dịch : Sau kỳ nghỉ hè, chúng tôi hứa sẽ giữ liên lạc bằng cách gửi bưu thiếp mỗi tuần.
\(@\) keep pace : theo kịp/giữ nhịp độ
VD : The teacher spoke so fast that I couldn’t keep pace with her lessons
\(-\) Dịch : Cô giáo đã nói nhanh đến nỗi tôi không theo kịp bài giảng của cô ấy.
\(@\) catch up (with) s.o : đuổi kịp ai đó về khoảng cách
VD : The factory workers are working overtime to catch up with the production schedule
\(-\) Dịch : Các công nhân nhà máy đang làm thêm giờ để bắt kịp tiến độ sản xuất.
\(bbstar\) keep in touch: giữ liên lạc với ai đó (qua tin nhắn, gọi điện, mạng xã hội…)
\(-\) Thường dùng với người thân, bạn bè sau khi xa nhau
\(-\) Đi với: with \(+\) someone
\(Ex:\) We still keep in touch after graduating from high school
\(=>\) Chúng tôi vẫn giữ liên lạc sau khi tốt nghiệp cấp \(3\)
\(Ex:\) I promise to keep in touch with you
\(=>\) Tôi hứa sẽ giữ liên lạc với bạn
\(bbstar\) keep pace (with): theo kịp, bắt kịp tốc độ (về sự phát triển, công việc, học tập…)
\(-\) Dùng trong bối cảnh phát triển, thay đổi nhanh
\(-\) Đi với: with \(+\) someone/sth
\(Ex:\) Students must work hard to keep pace with new technology
\(=>\) Học sinh phải học chăm để theo kịp công nghệ mới
\(Ex:\) He walks fast and I can’t keep pace with him
\(=>\) Anh ấy đi nhanh và tôi không thể theo kịp anh ấy
\(bbstar\) catch up (with):
\(+\) Đuổi kịp (ai đó về tốc độ, trình độ)
\(+\) Cập nhật tin tức / nói chuyện lại sau thời gian xa
\(-\) Catch up with someone: đuổi kịp / gặp lại để nói chuyện
\(-\) Catch up on sth: làm bù việc còn thiếu
\(Ex:\) She ran fast to catch up with her friends
\(=>\) Cô ấy chạy nhanh để đuổi kịp bạn mình
\(Ex:\) Let’s meet this weekend to catch up
\(=>\) Cuối tuần gặp nhau để tám chuyện / cập nhật tình hình nhé
\(Ex:\) I need to catch up on my homework
\(=>\) Tôi cần làm bù bài tập của mình
\(star\) Cách nhớ nhanh:
\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{Cụm từ}&\text{Nghĩa chính}&\text{Dùng khi nào}\\\hline \text{keep in touch}&\text{giữ liên lạc}&\text{với người}\\\hline \text{keep pace}&\text{theo kịp(tốc độ, phát triển)}&\text{học tập, công việc}\\\hline \text{catch up}&\text{đuổi kịp / cập nhật / làm bù}&\text{linh hoạt nhiều nghĩa}\\\hline\end{array}

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment