PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
NỮ THẦN LÚA
Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp, dá…
NỮ THẦN LÚA
Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi.
Nàng là con gái Ngọc Hoàng. Sau những trận lụt lội ghê gớm xảy ra, sinh linh cây cỏ đều bị diệt hết. Trời bèn cho những người còn sống sót sinh con đẻ cái trên mặt đất, sai nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người. Nữ thần làm phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mẩy hạt. Lúa chín tự về nhà không cần gặt và không phải phơi phóng gì cả. Cần ăn, cứ ngắt bông cho vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
Một hôm, cô con gái nhà kia đang bận việc. Sân chưa quét dọn, cửa kho cũng chưa mở, lúa ở ngoài đã ùn ùn kéo về. Cô gái cuống quýt và đâm cáu. Sẵn tay đang cầm cái chổi, cô đập vào đầu bông lúa mà mắng:
– Người ta chưa dọn dẹp xong đã bò về. Gì mà hấp tấp thế?
Nữ thần Lúa đang dẫn các bông lúa vào sân, thấy sân, đường bẩn thỉu rác rưởi đã bực trong lòng, lại bị phang một cán chổi vào đầu, tức lắm. Cả đám lúa đều thốt lên:
– Muốn mệt thì ta cho mệt luôn. Từ nay có hái tre, liềm sắc cắt cổ ta, ta mới về.
Từ đó nữ thần Lúa dỗi, nhất định không cho lúa bò về nữa. Người trần gian phải xuống tận ruộng lấy từng bông. Thấy vất vả mệt nhọc quá, người ta mới chế ra liềm, hái để cắt lúa cho nhanh. Và lúa cũng không tự biến thành cơm nữa, mà phải phơi phóng xay giã cho ra gạo. Sự hờn dỗi của nữ thần Lúa còn đôi khi cay nghiệt hơn nữa. Nữ thần vẫn giận sự phũ phàng của con người, nên nhiều lần đã cấm không cho các bông lúa nảy nở. Có kết hạt cũng chỉ là lúa lép mà thôi. Vì thế sau này mỗi lần gặt xong là người trần gian phải làm lễ cúng hồn Lúa, cũng là cúng Thần Lúa. Có nơi không gọi như thế thì gọi là cúng Cơm Mới. Cúng hồn Lúa, Cơm Mới, do các gia đình tổ chức trong nhà mình. Các làng, các bản cũng phải mở những ngày hội chung để cúng Thần Lúa. Trong những ngày hội ấy, mở đầu cho các cuộc tế tự và trò vui, là một “tiết mục” hấp dẫn, gọi là: Rước bông lúa. Các trò Trám (Vĩnh Phú), trò Triềng (Thanh Hóa), trò thổi tù và Cây Hống (Nghệ Tĩnh), v.v… đều có rước bông lúa như vậy.
Câu 1: (1.0 điểm) Liệt kê một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ ngoài, tính cách và công việc của Nữ thần Lúa.
Câu 2: (1.0 điểm) Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn sau và nêu tác dụng:
Cả đám lúa đều thốt lên:
– Muốn mệt thì ta cho mệt luôn. Từ nay măng hái tre, liềm sắc ra cắt, chở ta về.
Câu 3: (1.0 điểm) Đoạn văn “Người trần gian phải xuống tận ruộng lấy từng bông. Thấy vất vả mệt nhọc quá, người ta mới chế ra liềm, hái để cắt lúa cho nhanh. Và lúa cũng không tự biến thành cơm nữa, mà phải phơi phóng xay giã cho ra gạo” phản ánh quá trình làm công việc gì của người lao đô gj? Lễ cúng thần Lúa tại các gia đình phản ánh ước mơ gì của con người?
Câu 4: (1.0 điểm) Qua văn bản, anh/ chị ấn tượng về chi tiết kì ảo nào trong truyện? Nêu tác dụng của chi tiết kì ảo đó.
Phần II. Viết (6 điểm)
Lập dàn ý: Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích và làm rõ đặc điểm của nhân vật thần thoại trong văn bản “Nữ thần Lúa”.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một văn bản rất thú vị, đó là truyện “Nữ thần Lúa”. Đây là một câu chuyện thần thoại giúp chúng ta hiểu hơn về quan niệm của người xưa về nguồn gốc của lúa gạo, cũng như những bài học sâu sắc mà ông cha ta muốn gửi gắm. Cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết phần Đọc – Hiểu và lập dàn ý cho bài viết nghị luận nhé!
—
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu hỏi một cách cẩn thận nhé.
Câu 1: (1.0 điểm) Liệt kê một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ ngoài, tính cách và công việc của Nữ thần Lúa.
Để trả lời câu hỏi này, các em cần đọc kỹ đoạn văn bản, tìm những chi tiết trực tiếp nói về ngoại hình, tính nết và những việc Nữ thần Lúa đã làm.
Gợi ý trả lời:
- Vẻ ngoài: “xinh đẹp”, “dáng người ẻo lả”.
- Tính cách: “có tính hay hờn dỗi”, “tức lắm”, “giận sự phũ phàng của con người”, “cay nghiệt hơn nữa”.
- Công việc:
- Được Ngọc Hoàng sai xuống trần gian, “nuôi sống loài người”.
- “làm phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mẩy hạt”.
- Dẫn các bông lúa tự về nhà, không cần gặt, không cần phơi phóng.
- Làm cho lúa thành cơm khi con người cần.
- Có lúc “cấm không cho các bông lúa nảy nở” hoặc chỉ cho “lúa lép”.
Câu 2: (1.0 điểm) Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn sau và nêu tác dụng:
“Cả đám lúa đều thốt lên:
– Muốn mệt thì ta cho mệt luôn. Từ nay măng hái tre, liềm sắc ra cắt, chở ta về.”
Các em hãy chú ý vào chủ thể hành động và lời nói trong câu văn này: “Cả đám lúa đều thốt lên”. Lúa là vật vô tri vô giác, nhưng ở đây lại có thể “thốt lên” lời nói như con người.
Gợi ý trả lời:
- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa (làm cho vật vô tri vô giác có hành động, tiếng nói, cảm xúc như con người).
- Tác dụng:
- Làm cho câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn, gần gũi và giàu hình ảnh hơn.
- Nhấn mạnh sự tức giận, hờn dỗi của cả loài lúa, khiến lời nguyền của Nữ thần Lúa trở nên có sức nặng và thuyết phục hơn.
- Giải thích một cách hình tượng, dễ hiểu về nguồn gốc của sự vất vả trong việc trồng trọt, thu hoạch và chế biến lúa gạo của con người.
- Tạo không khí thần thoại, huyền ảo cho câu chuyện.
Câu 3: (1.0 điểm) Đoạn văn “Người trần gian phải xuống tận ruộng lấy từng bông. Thấy vất vả mệt nhọc quá, người ta mới chế ra liềm, hái để cắt lúa cho nhanh. Và lúa cũng không tự biến thành cơm nữa, mà phải phơi phóng xay giã cho ra gạo” phản ánh quá trình làm công việc gì của người lao động? Lễ cúng thần Lúa tại các gia đình phản ánh ước mơ gì của con người?
Câu hỏi này có hai vế, các em cần trả lời đủ cả hai nhé. Vế đầu tiên hỏi về công việc, vế sau hỏi về ước mơ.
Gợi ý trả lời:
- Đoạn văn trên phản ánh quá trình lao động sản xuất lúa gạo của người dân, bao gồm các công đoạn: thu hoạch (xuống ruộng lấy từng bông, dùng liềm, hái để cắt lúa), chế biến (phơi phóng, xay giã để có gạo) và nấu nướng (từ gạo thành cơm). Đây là một quá trình thể hiện sự vất vả, gian nan của người nông dân.
- Lễ cúng thần Lúa tại các gia đình (hay cúng Cơm Mới) phản ánh ước mơ của con người về một cuộc sống ấm no, mùa màng bội thu, đời sống bình yên và hạnh phúc. Đồng thời, nó cũng thể hiện lòng biết ơn của con người đối với thần linh, thiên nhiên đã ban tặng hạt lúa, hạt gạo, nuôi sống con người.
Câu 4: (1.0 điểm) Qua văn bản, anh/ chị ấn tượng về chi tiết kì ảo nào trong truyện? Nêu tác dụng của chi tiết kì ảo đó.
Truyện thần thoại luôn có nhiều chi tiết kì ảo. Các em có thể chọn chi tiết nào mình thấy ấn tượng nhất, sau đó giải thích tác dụng của nó nhé.
Gợi ý trả lời:
Có nhiều chi tiết kì ảo trong truyện, ví dụ: Nữ thần Lúa làm phép cho hạt giống nảy mầm, lúa chín tự về nhà, lúa không cần phơi phóng, ngắt bông lúa cho vào nồi là thành cơm, hay Nữ thần Lúa giận dỗi khiến lúa lép… Cô sẽ chọn một chi tiết tiêu biểu nhất:
- Chi tiết kì ảo ấn tượng: Chi tiết “Lúa chín tự về nhà không cần gặt và không phải phơi phóng gì cả. Cần ăn, cứ ngắt bông cho vào nồi là lúa sẽ thành cơm.”
- Tác dụng của chi tiết kì ảo đó:
- Làm nổi bật thời kỳ hoàng kim, lý tưởng của loài người trong tưởng tượng, khi cuộc sống còn vô cùng dễ dàng, sung túc, không cần lao động vất vả mà vẫn có đủ ăn.
- Làm tăng kịch tính và ý nghĩa giáo dục của câu chuyện, đối lập với thực tại vất vả sau này, từ đó nhấn mạnh hậu quả của sự thiếu tôn trọng, vô ơn và nóng nảy của con người.
- Giải thích nguồn gốc của công việc nông nghiệp nặng nhọc (gặt, phơi, xay giã) mà con người phải trải qua.
- Thể hiện sức mạnh thần kì của Nữ thần Lúa và niềm khao khát về một cuộc sống no đủ, an nhàn của người xưa.
—
PHẦN II. VIẾT (6 điểm)
Lập dàn ý: Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích và làm rõ đặc điểm của nhân vật thần thoại trong văn bản “Nữ thần Lúa”.
Để lập dàn ý, chúng ta cần xác định các đặc điểm chung của nhân vật thần thoại, sau đó đối chiếu với nhân vật Nữ thần Lúa trong truyện để làm rõ.
DÀN Ý CHI TIẾT:
I. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về thể loại thần thoại và vị trí của nó trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam.
- Giới thiệu truyện “Nữ thần Lúa” là một trong những truyện thần thoại tiêu biểu, giải thích nguồn gốc của lúa gạo – lương thực chính của người Việt.
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Nhân vật Nữ thần Lúa trong truyện mang những đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thần thoại, thể hiện quan niệm của người xưa về thế giới, tự nhiên và con người.
II. Thân bài:
1. Nguồn gốc thần linh, có sức mạnh siêu nhiên:
- Nguồn gốc cao quý: Nữ thần Lúa là “con gái Ngọc Hoàng”, được trời sai xuống trần gian. Điều này khẳng định vị thế tối cao, thiêng liêng của nàng.
- Sức mạnh siêu nhiên:
- Nàng “làm phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mẩy hạt” – thể hiện quyền năng sáng tạo, ban sự sống.
- Khi lúa chín, lúa “tự về nhà không cần gặt và không phải phơi phóng gì cả”, “cứ ngắt bông cho vào nồi là lúa sẽ thành cơm” – thể hiện quyền năng điều khiển tự nhiên và ban phước cho con người.
- Khi giận dỗi, nàng có thể “cấm không cho các bông lúa nảy nở” hoặc cho “lúa lép” – thể hiện quyền năng trừng phạt, chi phối sinh kế của con người.
2. Mang hình dáng, tính cách và hành động gần gũi với con người:
- Ngoại hình: “cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả” – vẻ đẹp duyên dáng, gần gũi với người phụ nữ trần gian.
- Tính cách: “có tính hay hờn dỗi”, “tức lắm”, “giận sự phũ phàng”, “cay nghiệt hơn nữa” – những cảm xúc, phản ứng rất con người, không hề xa lạ. Sự giận dỗi của nàng là nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi lớn trong cuộc sống con người.
- Hành động:
- Dẫn các bông lúa về sân.
- Cảm thấy bực mình khi sân bẩn, tức giận khi bị đánh.
- Quyết định “dỗi”, không cho lúa tự về nữa – hành động thể hiện cảm xúc cá nhân rõ rệt.
- Ý nghĩa: Việc thần linh có những đặc điểm nhân hình, nhân tính giúp câu chuyện trở nên dễ hiểu, gần gũi hơn với người nghe; đồng thời qua đó, gửi gắm những bài học về ứng xử, về lẽ sống.
3. Gắn liền với các hiện tượng tự nhiên và giải thích nguồn gốc sự vật:
- Đại diện cho cây lúa: Nữ thần Lúa là hóa thân, là linh hồn của hạt lúa, cây lúa, nguồn sống chính của con người.
- Giải thích nguồn gốc của việc canh tác lúa vất vả: Sự giận dỗi của Nữ thần Lúa đã giải thích vì sao con người phải gặt lúa bằng liềm, hái; phải phơi phóng, xay giã mới có gạo ăn.
- Giải thích nguồn gốc của các nghi lễ: Việc Nữ thần Lúa dỗi còn giải thích vì sao người trần gian phải làm lễ cúng hồn Lúa, cúng Cơm Mới, cúng Thần Lúa với các nghi lễ rước bông lúa long trọng.
- Ý nghĩa: Đây là chức năng quan trọng của thần thoại – dùng những câu chuyện kì ảo để giải thích những điều chưa hiểu biết về thế giới tự nhiên và các phong tục tập quán.
4. Mang tính biểu tượng và giáo dục sâu sắc:
- Biểu tượng: Nữ thần Lúa không chỉ là vị thần của lúa gạo mà còn là biểu tượng của sự sống, sự no đủ, phồn thịnh trong văn hóa nông nghiệp lúa nước.
- Bài học giáo dục:
- Bài học về sự tôn trọng thiên nhiên, thần linh, không được vô ơn, phũ phàng (hành động cô gái mắng lúa và đập chổi).
- Bài học về hậu quả của sự nóng nảy, thiếu kiềm chế (sự dỗi hờn của Nữ thần Lúa dẫn đến sự vất vả của con người).
- Khuyến khích lòng biết ơn (thể hiện qua các lễ cúng).
III. Kết bài:
- Khẳng định lại những đặc điểm tiêu biểu của nhân vật Nữ thần Lúa (thần linh, nhân tính, giải thích nguồn gốc, giáo dục).
- Nêu ý nghĩa của nhân vật trong việc phản ánh thế giới quan, nhân sinh quan của người Việt cổ về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với thế giới thần linh.
- Nhấn mạnh giá trị của truyện thần thoại nói chung và nhân vật Nữ thần Lúa nói riêng trong việc lưu giữ và truyền bá văn hóa, triết lý sống của dân tộc.
—
Các em thấy đấy, mỗi chi tiết trong truyện đều ẩn chứa những ý nghĩa sâu sắc. Hi vọng với phần hướng dẫn này, các em sẽ hiểu bài kỹ hơn và có thể tự tin làm tốt các bài tập tương tự nhé! Cố gắng lên!
\(I,\) Đọc \(-\) Hiểu :
Câu \(1 :\)
Các từ ngữ , hình ảnh miêu tả Nữ Thần Lúa bao gồm:
\(**\) Vẻ ngoài : Là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả.
\(**\) Tính cách : Hay hờn dỗi.
\(**\) Công việc : Được Ngọc Hoàng sai xuống trần gian để nuôi sống loài người; làm phép cho hạt giống nảy mầm, thành cây, kết bông.
Câu \(2 :\)
\(**\) Biện pháp nghệ thuật : Nhân hóa (đám lúa được miêu tả như con người: biết nói năng, biết hờn dỗi, trách móc và đưa ra yêu cầu).
\(→\) Tác dụng : Làm cho câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn và gần gũi hơn với người đọc. Qua đó, giải thích nguyên nhân vì sao con người phải vất vả gặt lúa bằng liềm như hiện nay và thể hiện thái độ trân trọng thành quả lao động.
Câu \(3 :\)
\(**\) Đoạn văn phản ánh quá trình lao động sản xuất nông nghiệp (cụ thể là các khâu thu hoạch, tuốt lúa, phơi phóng, xay giã gạo) của người nông dân thời xưa.
\(**\) Lễ cúng thần Lúa (Cơm mới) phản ánh ước mơ ngàn đời của con người về một cuộc sống ấm no, mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu và thể hiện lòng biết ơn đối với thần linh, thiên nhiên đã ban tặng lương thực.
Câu \(4 :\)
\(**\) Chi tiết kì ảo tiêu biểu : Lúa chín tự về nhà không cần gặt; cần ăn chỉ việc ngắt bông bỏ vào nồi là thành cơm; lúa biết nói chuyện; lúa tự nảy nở hoặc chỉ cho lúa lép khi Nữ thần giận.
\(→\) Tác dụng : Là phương thức nghệ thuật đặc trưng của truyện thần thoại nhằm giải thích nguồn gốc các phong tục tập quán (cúng Thần Lúa, cơm mới, hội rước bông lúa) và nguồn gốc của các nông cụ (liềm, hái) trong thực tế lao động. Nó giúp câu chuyện mang đậm màu sắc kì diệu, kích thích trí tưởng tượng của người đọc.
\(II,\) Viết
Lập dàn ý :
\(1.\) Mở Bài :
\(**\) Giới thiệu văn bản “Nữ thần Lúa” – một truyện thần thoại giải thích hiện tượng tự nhiên và phong tục dân gian đặc sắc.
\(**\) Giới thiệu nhân vật Nữ thần Lúa và nêu khái quát các đặc điểm nổi bật của nhân vật này (ngoại hình, tính cách, quyền năng).
\(2.\) Thân Bài :
\(**\) Ngoại hình và nguồn gốc mang tính thần thoại :
\(+\) Là con gái Ngọc Hoàng, mang vẻ đẹp nữ tính (dáng người ẻo lả).
\(+\) Thể hiện trí tưởng tượng phong phú của nhân gian về các vị thần cai quản tự nhiên.
\(**\) Nữ thần mang quyền năng tối cao, gắn liền với đời sống con người :
\(+\) Có phép thuật nuôi sống loài người (làm lúa nảy mầm, kết bông).
\(+\) Sự sống và cái chết của cây lúa, sự no ấm của con người đều nằm trong tay nữ thần.
\(**\) Tính cách mang đậm dấu ấn con người (đặc trựng của nhân vật thần thoại) :
\(+\) Dễ hờn dỗi, nhạy cảm: Có tính hay hờn dỗi, dễ tức giận khi bị con người đối xử thiếu tôn trọng hoặc vô tình làm bẩn.
\(+\) Phản ứng linh hoạt, gần gũi: Biết trừng phạt con người bằng cách để lúa lép, không tự bò về nhà nữa.
\(**\) Ý nghĩa của nhân vật Nữ thần Lúa :
\(+\) Giải thích nguồn gốc của hạt lúa, các phong tục nông nghiệp (lễ cúng Cơm mới) và sự vất vả trong lao động.
\(+\) Gửi gắm bài học về việc con người phải biết trân trọng sức lao động, quý trọng hạt gạo và thiên nhiên.
\(3.\) Kết Bài :
\(**\) Khẳng định lại vẻ đẹp và nét đặc sắc của nhân vật Nữ thần Lúa.
\(**\) Nêu giá trị nhận thức và giáo dục của tác phẩm đối với bản thân (biết ơn thiên nhiên, trân trọng thành quả lao động).
\(** ** ** ** ** ** ** ** ** ** ** **\)
Ở phần \(II\)
\(-\) Những phần in đậm là những phần chính gốc và trọng tâm.
\(-\) Những phần có dấu ” \(+\) ” là những ví dụ về thông tin chính cần tìm hiểu và khai thác . (nếu tìm được 1 số vấn đề khác và đáp ứng với thông tin chính thì thêm vô ạ !)
\(——\)
(CH nglề) Hỏi tại sao tui bấm, làm nhanh thế !
\(-> (BM) : tại tui quá thông thạo các phím nên làm văn bản khá nhanh nha
Lần đầu tôi làm nếu có sự thiếu sót hay sai lệch mong ae chỉ điểm! =))
\)@⇄⇵ Verity ⇅⇆@`

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment