Please help me now please!!!!!!!! Chọn đáp án thích hợp nhất: 1. I…
Chọn đáp án thích hợp nhất:
1. I always feel …………… before examinations. (nervous/ nervously)
2. He speaks English …………… (fluent/ fluently)
3. It is an ………… book. (interesting/ interestingly)
4. He drove …………… and he had an accident (careless/ carelessly)
5. We didn’t go out because it was raining …………… (heavy/ heavily)
Viết câu sử dụng “ought to” or “ought not to”.
1. Her room is very dirty. (clean it every day)
2. I play tennis badly. (practice tennis more regularly)
3. My father has a sore throat. (not smoke so much)
4. Nam feels very tired. (go to bed early)
5. He had an accident last week. (not drive so fast)Giải Bài Tập
Điền từ vào chỗ trống “can, must, should, ought”
1. You …………… wash your hand before meals.
2. John is very good at math. He ………… do all math problems.
3. It’s too late. I ………… go now.
4. She gets bad marks at chemistry. She ………… to study harder.
5. The traffic lights are red. You …………… stop.
Chào em! Đừng lo lắng quá nhé, thầy/cô ở đây để giúp em giải quyết trọn vẹn các bài tập tiếng Anh lớp 7 này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất. Chúng ta cùng bắt đầu ngay nhé!
PHẦN 1: CHỌN ĐÁP ÁN THÍCH HỢP NHẤT (TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)
Mẹo làm bài: Sau động từ chỉ trạng thái (như feel, be, look…) ta dùng Tính từ (Adjective). Sau động từ thường (như speak, drive, rain…) ta dùng Trạng từ (Adverb) để bổ nghĩa cho hành động. Danh từ sẽ đi kèm với Tính từ đứng trước nó.
- 1. nervous
Giải thích: Ta dùng tính từ nervous đi sau động từ “feel” để chỉ cảm giác hồi hộp, lo lắng của chủ ngữ. - 2. fluently
Giải thích: Ta dùng trạng từ fluently để bổ nghĩa cho động từ “speaks” (nói tiếng Anh trôi chảy). - 3. interesting
Giải thích: Phía sau là danh từ “book”, nên ta cần dùng tính từ interesting (thú vị) để mô tả cho quyển sách đó. - 4. carelessly
Giải thích: Động từ “drove” cần được bổ nghĩa bằng trạng từ carelessly (một cách bất cẩn) để giải thích nguyên nhân gây ra tai nạn. - 5. heavily
Giải thích: Động từ “was raining” cần trạng từ heavily (mưa nặng hạt, mưa lớn) đi kèm.
PHẦN 2: VIẾT CÂU SỬ DỤNG “OUGHT TO” HOẶC “OUGHT NOT TO”
Mẹo làm bài: Cấu trúc “ought to” (nên làm gì) và “ought not to / oughtn’t to” (không nên làm gì) dùng để đưa ra lời khuyên. Sau chúng luôn là một động từ nguyên mẫu không “to”.
- 1. She ought to clean her room every day.
(Cô ấy nên dọn phòng của mình mỗi ngày.) - 2. I ought to practice tennis more regularly.
(Tôi nên tập đánh quần vợt đều đặn hơn.) - 3. My father ought not to smoke so much.
(Bố tôi không nên hút thuốc quá nhiều như vậy.) - 4. Nam ought to go to bed early.
(Nam nên đi ngủ sớm.) - 5. He ought not to drive so fast.
(Anh ấy không nên lái xe quá nhanh như vậy.)
PHẦN 3: ĐIỀN TỪ VÀO CHỖ TRỐNG (CAN, MUST, SHOULD, OUGHT)
Mẹo làm bài:
– Must: Chỉ sự bắt buộc, quy định.
– Should / Ought to: Chỉ lời khuyên nên làm gì (Lưu ý chỗ trống số 4 đã có sẵn chữ “to”, nên ta điền “ought”).
– Can: Chỉ năng lực, khả năng có thể làm được.
- 1. must
Giải thích: Rửa tay trước khi ăn là một quy tắc vệ sinh bắt buộc, nên ta dùng must. - 2. can
Giải thích: John giỏi toán thể hiện năng lực cậu ấy có khả năng giải quyết các bài toán, nên ta dùng can. - 3. must (hoặc should)
Giải thích: Trời đã quá muộn, đây là lúc cần phải đi về, dùng must để nhấn mạnh sự cần thiết. - 4. ought
Giải thích: Nhìn vào câu ta thấy có sẵn chữ “to” phía sau chỗ trống (ought to), dùng để khuyên cô ấy nên học tập chăm chỉ hơn vì điểm kém. - 5. must
Giải thích: Đèn giao thông màu đỏ là luật lệ bắt buộc phải dừng lại, ta bắt buộc dùng must.
Chúc em học tập thật tốt và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra sắp tới nhé! Nếu có câu hỏi nào chưa rõ, cứ hỏi thầy/cô thêm nha.
\(@\)
\(1.\) I always feel nervous before examinations.
– feel + adj
– nervous ( adj ) : lo lắng, hồi hộp
\(2.\) He speaks English fluently.
– speak + adv \(to\) trạng từ bổ nghĩa cho động từ speaks
– fluently ( adv ) : một cách trôi chảy
\(3.\) It is an interesting book.
– adj + N \(to\) tính từ đứng trước danh từ book
\(4.\) He drove carelessly and he had an accident.
– drive + adv \(to\) trạng từ bổ nghĩa cho động từ drove
– carelessly ( adv ) : một cách bất cẩn
\(5.\) We didn’t go out because it was raining heavily.
– rain + adv \(to\) trạng từ bổ nghĩa cho raining
– heavily ( adv ) : nặng nề, dữ dội
\(————-\)
\(@\)
\(1.\) She ought to clean it every day.
\(2.\) I ought to practice tennis more regularly.
\(3.\) My father ought not to smoke so much.
\(4.\) Nam ought to go to bed early.
\(5.\) He ought not to drive so fast.
——–
ought to + V : nên làm gì
ought not to + V : không nên làm gì
\(————-\)
\(@\)
\(1.\) You should wash your hands before meals.
– should : nên
\(2.\) John is very good at math. He can do all math problems.
– can : có thể
\(3.\) It’s too late. I must go now.
– must : phải
\(4.\) She gets bad marks at chemistry. She ought to study harder.
– ought to : nên
\(5.\) The traffic lights are red. You must stop.
– must : phải
\(\color{#b3e5ff}{t}\color{#99ddff}{b}\)
\(***\)
\(1.\) nervous
\(-\) feel \(+\) adj
\(-\) nervous (adj) : lo lắng
\(2.\) fluently
\(-\) ĐTT(speak) \(+\) adv
\(-\) fluently (adv) : một cách lưu loát
\(3.\) interesting
\(-\) a/an \(+\) adj \(+\) n
\(-\) interesting (adj) : thú vị
\(4.\) carelessly
\(-\) ĐTT(drove) \(+\) adv
\(-\) carelessly (adv) : một cách bất cẩn
\(5.\) heavily
\(-\) Bổ nghĩa cho raining
\(-\) heavily (adv) : nặng
\(***\)
\(1.\) She ought to clean it every day
\(-\) Nghĩa : Cô ấy nên dọn dẹp mỗi ngày
\(2.\) I ought to practice tennis more regularly
\(-\) Nghĩa : Tôi nên luyện tennis thường xuyên hơn
\(3.\) My father ought not to smoke so much
\(-\) Nghĩa : Bố tôi không nên hút thuốc nhiều như vậ
\(4.\) Nam ought to go to bed early
\(-\) Nghĩa : Nam nên đi ngủ sớm
\(5.\) He ought not to drive so fast
\(-\) Nghĩa : Anh ấy không nên lái xe quá nhanh
\(—————-\)
ought to \(+\) V(bare) : nên làm gì
ought not to \(+\) V(bare) : nên làm gì
\(***\)
\(1.\) must
\(-\) Nghĩa : Bạn phải rửa tay trước bữa ăn
\(2.\) can
\(-\) Nghĩa : John rất giỏi toán. Cậu ấy có thể giải tất cả các bài toán
\(3.\) must
\(-\) Nghĩa : Muộn quá rồi . Tôi phải đi ngay bây giờ
\(4.\) ought to study / should
\(-\) Nghĩa : Cô ấy bị điểm kém môn Hóa. Cô ấy nên học chăm chỉ hơn
\(5.\) must
\(-\) Nghĩa : Đèn giao thông màu đỏ . Bạn phải dừng lại
\(—————\)
must \(+\) V(bare) : phải
ought to \(+\) V(bare) : nên
should \(+\) V(bare) : nên
can \(+\) V(bare) : có thể

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment