Put the verbs in brackets in the correct tense using the Causative form
1………
1…………………my room………..(paint). That’s why there is all that mess
2. The teacher………………..her students……………………….(clean) the board every day
3. The house was so cold last winter, we…………a central heating system………………..(install)
4. I can’t read Chinese so I always……………..the document………………..(translate). My secretary is helping with the translation
5. Our swimming pool is so small so we…………….a new one………………..(make). They are starting work on it next week
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập về cấu trúc Causative Form. Đây là một cấu trúc rất hữu ích trong Tiếng Anh để diễn tả việc chúng ta nhờ vả hoặc khiến ai đó làm gì đó cho mình.
Cấu trúc cơ bản của Causative Form là:
Subject + have/get + object + past participle
Hoặc
Subject + make + object + bare infinitive
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi giải quyết từng câu bài tập nhé:
1. …………………my room………..(paint). That’s why there is all that mess
Phân tích câu này: Chúng ta thấy có “my room” là đối tượng và “paint” là hành động. Hành động “paint” (sơn) đã được thực hiện rồi, và nó gây ra “all that mess” (sự bừa bộn). Điều này cho thấy người nói đã nhờ ai đó sơn phòng của mình.
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “have something done”.
Đáp án: I had my room painted.
Giải thích: “I” là chủ ngữ. “had” là động từ chính ở quá khứ đơn vì hành động đã xảy ra. “my room” là đối tượng. “painted” là động từ ở dạng quá khứ phân từ (past participle) của “paint”.
2. The teacher………………..her students……………………….(clean) the board every day
Phân tích câu này: “The teacher” là chủ ngữ, “her students” là đối tượng và “clean” là hành động. Hành động này xảy ra “every day” (mỗi ngày), cho thấy đây là một thói quen hoặc một yêu cầu thường xuyên. Giáo viên khiến học sinh làm việc gì đó.
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “make someone do something” vì giáo viên yêu cầu hoặc khiến học sinh làm.
Đáp án: The teacher makes her students clean the board every day.
Giải thích: “The teacher” là chủ ngữ. “makes” là động từ chính ở hiện tại đơn (vì “every day” chỉ hành động diễn ra thường xuyên). “her students” là đối tượng. “clean” là động từ nguyên thể không có “to” (bare infinitive) theo sau “make” và đối tượng.
3. The house was so cold last winter, we…………a central heating system………………..(install)
Phân tích câu này: “we” là chủ ngữ. Hành động “install” (lắp đặt) đã được thực hiện ở quá khứ (“last winter”). Việc lắp đặt hệ thống sưởi trung tâm là một việc đã hoàn thành và là kết quả của việc ngôi nhà quá lạnh.
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “have something done” ở thì quá khứ.
Đáp án: The house was so cold last winter, we had a central heating system installed.
Giải thích: “we” là chủ ngữ. “had” là động từ chính ở quá khứ đơn. “a central heating system” là đối tượng. “installed” là động từ ở dạng quá khứ phân từ của “install”.
4. I can’t read Chinese so I always……………..the document………………..(translate). My secretary is helping with the translation
Phân tích câu này: “I” là chủ ngữ. “the document” là đối tượng. Hành động “translate” (dịch) luôn được thực hiện (“always”). Người nói không thể tự dịch nên nhờ người khác làm.
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “have something done” ở hiện tại đơn vì có “always”.
Đáp án: I can’t read Chinese so I always have the document translated.
Giải thích: “I” là chủ ngữ. “have” là động từ chính ở hiện tại đơn. “the document” là đối tượng. “translated” là động từ ở dạng quá khứ phân từ của “translate”.
5. Our swimming pool is so small so we…………….a new one………………..(make). They are starting work on it next week.
Phân tích câu này: “we” là chủ ngữ. “a new one” (ám chỉ một hồ bơi mới) là đối tượng. Hành động “make” (làm, xây) sẽ được thực hiện trong tương lai (“next week”).
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “have something done” ở thì tương lai đơn.
Đáp án: Our swimming pool is so small so we will have a new one made.
Giải thích: “we” là chủ ngữ. “will have” là động từ chính ở tương lai đơn. “a new one” là đối tượng. “made” là động từ ở dạng quá khứ phân từ của “make”.
Các em về nhà ôn tập kỹ các cấu trúc này nhé. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi cô!
1. I am having ~ painted
2. has ~ clean
3. had ~ installed
4. have ~ translated
5. are having ~ made
———-
\(@\) Cấu trúc chủ động nhờ vả:
– S + have + O + V-inf: ai đó nhờ làm gì
– S + get + O + toV-inf: ai đó nhờ làm gì
\(@\) Cấu trúc bị động nhờ vả:
– S + have/get + sth + V3/ed: được nhờ làm gì
T1WIN
\(1\). am having my room painted
\(2\). has her students clean
\(3\). had a central heating system installed
\(4\). have the document translated
\(5\). are having a new one made
\(-\) Have + someone + Vinf: bảo/ nhờ ai làm gì
\(-\) Make + someone + Vinf: bắt ai làm gì
\(-\) Have/get + something + Vp3: nhờ/ thuê ai làm gì
\(-\) Get sb + to V: thuyết phục ai làm gì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment