Put the verbs in brackets into the present simple or presen continuous
1. A:I se…
1. A:I see you still have a toothache
B:Yes,I do.Actually,I…….(see) my dentist later
2.A:I……(think) of visiting Jim this afternoon.
B:Don’t brother.I……….(think) he’s on a business trip.
3.A:Why……..(Greg/be) so rude today?
B:I have no idea.He………(be) usually very polite.
4.A:Why……….(you/taste) the sauce?Does it need more pepper?
B:No.It ………(taste) great the way it is.
5.A:Why……..(you/smell) the milk?
B:Because it……….(smell) of.We should throw it alway.
6.A:I see you ……..(have) a new mobile phone
B:Yes,but I……..(have) trouble understanding how it works
1. A: I see you still have a toothache
B: Yes, I do. Actually, I…….(see) my dentist later
Trong câu này, chúng ta cần chia động từ “see” ở vế B.
Đầu tiên, chúng ta xét ý nghĩa của câu. Người nói đang đề cập đến một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, đó là việc “gặp nha sĩ”.
Khi diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã được sắp xếp trước, chúng ta có thể sử dụng Present Continuous.
Vì vậy, câu trả lời đúng là: am seeing.
Đáp án: am seeing
2. A: I……(think) of visiting Jim this afternoon.
B: Don’t bother. I……….(think) he’s on a business trip.
Chúng ta có hai động từ “think” cần chia.
Vế A: I……(think) of visiting Jim this afternoon.
Ở đây, “think” được dùng với nghĩa là “có ý định, đang suy nghĩ về một kế hoạch”. Đây là một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong một khoảng thời gian cụ thể (chiều nay).
Chúng ta sử dụng Present Continuous để diễn tả ý định hoặc kế hoạch.
Vậy, đáp án cho vế A là: am thinking.
Vế B: I……….(think) he’s on a business trip.
Ở vế B, “think” được dùng với nghĩa là “tin rằng, có quan điểm”. Đây là một động từ chỉ trạng thái (stative verb) và thường không chia ở thì Continuous, trừ khi có ý nghĩa khác.
Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng Present Simple.
Vậy, đáp án cho vế B là: think.
Đáp án: am thinking, think
3. A: Why……..(Greg/be) so rude today?
B: I have no idea. He………(be) usually very polite.
Chúng ta có hai động từ “be” cần chia.
Vế A: Why……..(Greg/be) so rude today?
Câu hỏi “Why…?” ở đây đang đề cập đến hành vi bất thường của Greg trong ngày hôm nay. Hành vi này là tạm thời, khác với thường ngày.
Chúng ta sử dụng Present Continuous để diễn tả hành vi tạm thời hoặc bất thường, đặc biệt khi kết hợp với “why”.
Vậy, đáp án cho vế A là: is Greg being.
Vế B: He………(be) usually very polite.
Ở đây, chúng ta có trạng từ “usually”. “Usually” là dấu hiệu rõ ràng nhất của thì Present Simple, dùng để diễn tả một hành động, thói quen hoặc sự thật hiển nhiên, thường xuyên xảy ra.
Vậy, đáp án cho vế B là: is.
Đáp án: is Greg being, is
4. A: Why……….(you/taste) the sauce? Does it need more pepper?
B: No. It ………(taste) great the way it is.
Chúng ta có hai động từ “taste” cần chia.
Vế A: Why……….(you/taste) the sauce?
Hành động “taste” ở đây là một hành động có chủ ý, đang diễn ra tại thời điểm nói, nhằm mục đích kiểm tra. Chúng ta dùng Present Continuous để diễn tả hành động đang diễn ra.
Vậy, đáp án cho vế A là: are you tasting.
Vế B: It ………(taste) great the way it is.
Ở vế B, động từ “taste” được dùng để miêu tả cảm nhận về mùi vị. “Taste” khi dùng để chỉ mùi vị hoặc cảm giác, nó là một động từ chỉ trạng thái và thường được chia ở thì Present Simple.
Vậy, đáp án cho vế B là: tastes.
Đáp án: are you tasting, tastes
5. A: Why……..(you/smell) the milk?
B: Because it……….(smell) of. We should throw it alway.
Chúng ta có hai động từ “smell” cần chia.
Vế A: Why……..(you/smell) the milk?
Hành động “smell” ở đây là một hành động có chủ ý, đang diễn ra tại thời điểm nói, nhằm mục đích kiểm tra xem sữa có bị hỏng hay không. Chúng ta dùng Present Continuous để diễn tả hành động đang diễn ra.
Vậy, đáp án cho vế A là: are you smelling.
Vế B: Because it……….(smell) of.
Ở vế B, động từ “smell” được dùng để chỉ mùi hương mà sữa đang có, có thể là mùi khó chịu (bốc mùi). “Smell” khi dùng để chỉ mùi hương mà sự vật tỏa ra, nó là một động từ chỉ trạng thái và thường được chia ở thì Present Simple.
Vậy, đáp án cho vế B là: smells.
Đáp án: are you smelling, smells
6. A: I see you ……..(have) a new mobile phone
B: Yes, but I……..(have) trouble understanding how it works.
Chúng ta có hai động từ “have” cần chia.
Vế A: I see you ……..(have) a new mobile phone
Trong trường hợp này, “have” được dùng để diễn tả sự sở hữu một vật gì đó (a new mobile phone). Khi “have” mang nghĩa sở hữu, nó là một động từ chỉ trạng thái và thường được chia ở thì Present Simple.
Vậy, đáp án cho vế A là: have.
Vế B: Yes, but I……..(have) trouble understanding how it works.
Ở vế B, “have trouble doing something” là một cụm từ cố định, diễn tả việc đang gặp khó khăn. Cụm từ này miêu tả một tình huống hoặc trạng thái tạm thời, không phải là sự sở hữu.
Chúng ta sử dụng Present Continuous để diễn tả tình huống tạm thời này.
Vậy, đáp án cho vế B là: am having.
Đáp án: have, am having
Các em thấy đó, việc lựa chọn thì Present Simple hay Present Continuous phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh và ý nghĩa của động từ trong từng câu. Các em hãy cố gắng luyện tập thêm nhiều bài tập để nắm vững kiến thức này nhé!
Đáp án (được tô đậm ở mỗi câu):
1. A:I see you still have a toothache
B:Yes,I do.Actually,I am seeing my dentist later
2. A:I am thinking of visiting Jim this afternoon.
B:Don’t brother.I think he’s on a business trip.
3. A:Why is Greg being so rude today?
B:I have no idea.He is usually very polite.
4. A:Why are you tasting the sauce?Does it need more pepper?
B:No.It tastes great the way it is.
5. A:Why are you smelling the milk?
B:Because it smells of.We should throw it alway.
6. A:I see you have a new mobile phone
B:Yes,but I am having trouble understanding how it works
Giải thích các bước giải:
1.
Dùng Present Continuos để nói về kế hoạch đã sắp xếp trước cho tương lai gần.
2.
Câu A dùng Present Continuos để diễn tả suy nghĩ và cân nhắc tại thời điểm nói.
Câu B dùng Present Simple để diễn tả ý kiến,nhận định cố định về tình trạng của Jim
3.
Câu A dùng Present Continuos với động từ ”be” nhấn mạnh hành vi bất thường, tạm thời trong ngày hôm nay của nhân vật được nhắc đến trong câu.
Câu B dùng Present Simple để nói về tính cách ,thói quen thường ngày của nhân vật được nhắc đến.
4.
Câu A dùng Present Continuos để diễn tả hành động đang được thực hiện tại thời điểm nói.
Câu B dùng Present Simple động từ ”taste” dùng để chỉ cảm giác ,không dùng ở dạng tiếp diễn.
5.
Câu A dùng Present Continous để nhấn mạnh hành động đang thực hiện tại thời điểm nói
Câu B dùng Present Simple vì ”smell” là động từ ,diễn tả tình trạng của sữa, không dùng ở dạng tiếp diễn.
6.
Câu A dùng Present Simple để diễn tả sự thật hiển nhiên
Câu B dùng Present Continous để diễn tả hành động đang gặp phải tại thời điểm nói.
—————————————————————————–
* Notes:
– Present Simple: hiện tại đơn
– Present Continous: hiện tại tiếp diễn
– Cấu trúc HTTD: S+ is/am/are +Ving
-Cấu trúc HTĐ:
+) V thường: S+ am/is/are +N/adj
+) V tobe: S+ V(s/es) +O
#phqchi_ulisiu𝜗𝜚
#iuujulie_hoangducduyyy⋆౨ৎ˚⟡˖ ࣪
@_onntopwithlazyyboii_
-♡DuccDuy♡~~
\(1.\) am seeing
\(2.\) am thinking \(-\) think
\(3.\) is Greg being \(-\) is
\(4.\) are you tasting \(-\) tastes
\(5.\) are you smelling \(-\) smells
\(6.\) have \(-\) am having
\(@\) HTĐ :
\(-\) Be :
(+) S + am/ is/ are + N/ Adj
(-) S + am/ is/ are + not + N/ Adj
(?) Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?
\(***\) Wh – word + am/ is/ are + S +…?
\(*\) He/she/it/N số ít : is
\(*\) You/we/they/N số nhiều : are
\(*\) I : am
\(-\) V :
(+) S + V_s/es/inf
(-) S + do/ does + not + V_inf
(?) Do/ Does + S + V_inf +…?
\(***\) Wh – word + do/ does + S + V_inf +…?
\(*\) He/she/it/N số ít : does/ doesn’t
\(*\) I/You/we/they/N số nhiều : do/ don’t
\(-\) DHNB : always, usually, often, sometime, every day/week/month/…, once/twice a week, …
\(@@@\)
\(@\) HTTD :
(+) S +am/ is/ are + V_ing + O
(-) S + am/ is/ are+ not + V_ing + O
(?) Am/is/are+ S + V_ing+ O ?
\(-\) DHNB : At present, at the moment, now, right now, at, look!, listen!.…

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment