Question 15: Many people do not know that polar ice is melting and sea levels ar…
A. raising B. rising c. degrading D. dissolving
Question 16: The coastal areas are being seriously contaminated, which…………………………………..
from disposing harmful chemical rubbish into seas.
A. leads B. causes c. results D. escapes
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp hai câu hỏi thú vị trong bài tập Tiếng Anh nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe và cùng tư duy với cô nào!
Chúng ta cùng đến với Question 15:
Many people do not know that polar ice is melting and sea levels are
A. raising B. rising c. degrading D. dissolving
Để giải được câu này, chúng ta cần hiểu rõ nghĩa của các từ và cách dùng của chúng, đặc biệt là cặp từ dễ gây nhầm lẫn “rise” và “raise”.
- rising (từ động từ rise): có nghĩa là tự dâng lên, tự tăng lên. Đây là một động từ nội động từ, tức là nó không cần tân ngữ đi kèm. Ví dụ: The sun rises in the east (Mặt trời mọc ở đằng Đông). Prices are rising (Giá cả đang tăng lên).
- raising (từ động từ raise): có nghĩa là nâng cái gì đó lên, làm cái gì đó tăng lên. Đây là một động từ ngoại động từ, tức là nó cần có tân ngữ đi kèm. Ví dụ: Please raise your hand (Làm ơn giơ tay lên). They raise chickens (Họ nuôi gà).
Bây giờ chúng ta quay lại câu của mình: “sea levels are…” (mực nước biển đang…). Mực nước biển tự nó dâng lên, chứ không phải nó “nâng” cái gì khác lên. Vì vậy, chúng ta cần dùng động từ mang nghĩa “tự dâng lên”.
Chúng ta cùng xem các lựa chọn khác:
- degrading (làm suy thoái, xuống cấp): Từ này không phù hợp với ngữ cảnh mực nước biển dâng cao.
- dissolving (hòa tan): Mực nước biển không hòa tan, mà là băng tan chảy (ice is melting).
Vậy, đáp án chính xác nhất là B. rising.
Cả câu sẽ là: “Many people do not know that polar ice is melting and sea levels are rising.” (Nhiều người không biết rằng băng ở Bắc Cực đang tan chảy và mực nước biển đang dâng cao.)
Tiếp theo là Question 16:
The coastal areas are being seriously contaminated, which…………………………………..from disposing harmful chemical rubbish into seas.
A. leads B. causes c. results D. escapes.
Câu này nói về nguyên nhân và kết quả. Các vùng ven biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, và sự ô nhiễm này là kết quả từ việc xả rác thải hóa học độc hại xuống biển.
Chúng ta hãy cùng xem xét các lựa chọn:
- A. leads (dẫn đến): Chúng ta thường dùng “lead to” (dẫn đến điều gì đó). Ví dụ: Smoking leads to lung cancer (Hút thuốc dẫn đến ung thư phổi). Ở đây có giới từ “from” nên “leads from” không phù hợp.
- B. causes (gây ra): Cấu trúc thường là “X causes Y” (X gây ra Y). Nếu dùng “causes” thì câu phải là “which causes the contamination from…”, nhưng câu đã có “which” thay thế cho “the contamination” rồi, và “causes from” không phải là một cụm đúng trong ngữ cảnh này.
- C. results (dẫn đến, là kết quả của): Cụm từ “result from” có nghĩa là “là kết quả của”, “phát sinh từ”, “do cái gì đó mà ra”. Đây là cấu trúc hoàn hảo để diễn tả rằng sự ô nhiễm phát sinh từ việc xả rác thải. Ví dụ: His success resulted from hard work (Thành công của anh ấy là do làm việc chăm chỉ).
- D. escapes (thoát khỏi): Từ này hoàn toàn không liên quan đến ý nghĩa của câu.
Vậy, đáp án đúng nhất để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả này là C. results.
Cả câu sẽ là: “The coastal areas are being seriously contaminated, which results from disposing harmful chemical rubbish into seas.” (Các vùng ven biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, điều này là kết quả của việc xả rác thải hóa học độc hại xuống biển.)
Cô hy vọng qua phần giải thích này, các em đã hiểu rõ hơn về cách dùng từ và cấu trúc ngữ pháp nhé. Hãy ghi nhớ những kiến thức này để làm bài tập thật tốt!
Tạm biệt các em!
\(\texttt{Question 15:}\)
\(-\) raising + N: Nâng cái gì lên
\(->\) Nếu điền raising thì câu chưa đúng vì thiếu danh từ theo sau
\(->\) Loại câu A
\(” “\)
\(-\) rise: tăng lên
\(->\) Là nội động từ, có thể tự đứng sau chủ ngữ
\(” “\)
\(-\) Dịch: Nhiều người không biết rằng băng ở cực đang tan chảy và mực nước biển đang ___
\(+\) rising: dâng lên
\(+\) degrading: suy thoái
\(+\) dissolving: hòa tan
\(->\) rising phù hợp về nghĩa nhất
\(” “\)
\(\texttt{Đáp án:}\) B. rising
\(” “\)
\(\texttt{Question 16:}\)
\(-\) lead to + N: dẫn đến
\(-\) cause + of + N: nguyên nhân của
\(-\) cause + N: gây ra
\(-\) result of + N: kết quả của
\(-\) result from + N/V-ing: bắt nguồn từ
\(-\) escape from + N/V-ing: thoát khỏi
\(” “\)
\(-\) Loại được đáp án A, B
\(” “\)
\(-\) Dịch: Các vùng ven biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ___ từ việc xả rác hóa chất độc hại xuống biển
\(-\) Đáp án C, phù hợp về nghĩa nhất
\(” “\)
\(\texttt{Đáp án:}\) C. results
\(15,B\)
\(@\) sea levels are rising: mực nước biển đang dâng
\(@trans:\) Nhiều người không biết rằng băng ở vùng cực đang tan và mực nước biển đang dâng.
\(16,C\)
\(@\) result from + N(nguyên nhân)/V-ing: bắt nguồn từ / là kết quả của
\(@ngl:\) result in + kết quả
\(@trans:\) Các khu vực ven biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do việc xả rác thải hóa học độc hại ra biển.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment