Question 17: Many newer cars have a much lower…
A. consuming B. consumer c. consummation D. consumption
Question 18: We should develop such……………………………… sources of energy as solar energy
and nuclear energy.
A. tradition B. alternative c. revolutionary D. surprising
Chào các em học sinh lớp 10, thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong việc giải đáp các câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh này. Đây là những dạng bài tập từ vựng rất phổ biến trong chương trình tiếng Anh lớp 10, đặc biệt là các bài liên quan đến chủ đề Môi trường và Năng lượng.
Dưới đây là lời giải chi tiết và giải thích ngữ pháp cho từng câu:
Giải đáp Câu 17
Đáp án đúng: D. consumption
Giải thích chi tiết:
- Trong câu này, chúng ta cần một danh từ để điền vào chỗ trống sau tính từ “fuel”. Cụm từ “fuel consumption” là một cụm từ cố định (collocation) trong tiếng Anh, có nghĩa là “mức tiêu thụ nhiên liệu”.
- Xét các lựa chọn:
- A. consuming (danh động từ hoặc hiện tại phân từ): Không phù hợp vì sau danh từ “fuel” cần một danh từ khác để tạo thành cụm danh từ ghép.
- B. consumer (danh từ chỉ người): Có nghĩa là “người tiêu dùng”, không phù hợp về mặt ngữ nghĩa trong ngữ cảnh nói về xe cộ.
- C. consummation (danh từ): Có nghĩa là sự hoàn thành, sự làm trọn, không liên quan đến nhiên liệu.
- D. consumption (danh từ): Sự tiêu thụ. Đây là từ loại chính xác nhất để kết hợp với “fuel”.
Giải đáp Câu 18
Đáp án đúng: B. alternative
Giải thích chi tiết:
- Trong câu này, chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ “sources of energy” (các nguồn năng lượng). Dựa vào ngữ cảnh nhắc đến “năng lượng mặt trời” và “năng lượng hạt nhân”, ta hiểu đây là các nguồn năng lượng thay thế cho năng lượng hóa thạch truyền thống.
- Xét các lựa chọn:
- A. tradition (danh từ): Có nghĩa là truyền thống, không thể dùng làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ theo cách này.
- B. alternative (tính từ): Có nghĩa là “thay thế”. Cụm từ “alternative sources of energy” (các nguồn năng lượng thay thế) là một thuật ngữ chuyên môn rất phổ biến trong tiếng Anh.
- C. revolutionary (tính từ): Có nghĩa là mang tính cách mạng, không phù hợp nhất bằng “alternative” trong ngữ cảnh này.
- D. surprising (tính từ): Có nghĩa là gây ngạc nhiên, không phù hợp về mặt nghĩa.
Hy vọng phần giải thích này giúp các em nắm vững hơn về cách sử dụng từ vựng trong ngữ cảnh. Các em hãy ghi chú lại các cụm từ như “fuel consumption” và “alternative sources of energy” để áp dụng cho các bài kiểm tra sắp tới nhé!
\(17.\) \(D\).
\(-\) Ta có cụm từ cố định : fuel consumption : sự tiêu thụ nhiên liệu (N)
\(-\) Cụm danh từ được tạo ra theo nguyên tắc : N1 + N2.
\(->\) Cần \(2\) danh từ.
\(@\) consummation : sự hoàn thành (N)
\(@\) consumer : người tiêu thụ (N)
\(@\) consumption : sự tiêu thụ (N)
\(-\) Xe cộ không thể đi với nhiều người tiêu thụ ít hơn, sự hoàn thành cũng tương tự.
\(=>\) Chọn \(D\).
\(18.\) \(B\).
\(-\) adj + N.
\(-\) solar energy and nuclear energy : năng lượng mặt trời và năng lượng nguyên tử (N)
\(->\) Đều là các loại năng lượng có thể thay thế mà không lo bị thiếu hụt về lâu dài.
\(@\) tradition : truyền thống (N)
\(@\) alternative : có thể thay thế (a)
\(@\) revoluntionary : thuộc về cách mạng (a)
\(@\) surprising : mang tính bất ngờ (a)
\(17.D\) consumption
\(-\) Fuel consumption \((\)danh từ ghép\()\): “mức tiêu thụ nhiên liệu”
\(-\) Trans: Nhiều mẫu xe ô tô mới hơn có mức tiêu thụ nhiên liệu thấp hơn nhiều
\(18.B\) alternative
\(-\) Alternative sources of energy \((\) cụm danh từ \()\): “các nguồn năng lượng thay thế” \((\)như năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân\()\)
\(-\) Trước \(N\) là một \(adj\)
\(-\) : Trans: Chúng ta nên phát triển các nguồn năng lượng thay thế như năng lượng mặt trời và năng lượng hạt nhân

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment