Question 17: Overusing pesticides is also considered to be…
A.cause B. reason c. origin D. threat
Question 18: Nowadays, we are facing many threats such as……………………………………. pollution,
global warming and fossil fuel depletion.
A. afforestation B. reforestation c. forestation D. deforestation
Chào các em học sinh lớp 10 yêu quý! Thầy/cô xin giải đáp chi tiết cho hai câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh rất hay gặp trong chương trình học về chủ đề Môi trường như sau:
Giải đáp Câu 17:
Đáp án đúng là: A. cause
Giải thích chi tiết:
- Cause (Danh từ): Nguyên nhân, là nguồn gốc gây ra một sự việc, hiện tượng tiêu cực (thường đi với giới từ “of”). Trong câu này, việc lạm dụng thuốc trừ sâu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ô nhiễm môi trường.
- Reason (Danh từ): Lý do, dùng để giải thích tại sao ai đó làm gì hoặc tại sao một việc gì đó xảy ra (thường đi với “why” hoặc “for”).
- Origin (Danh từ): Nguồn gốc, gốc gác (thường dùng cho nguồn gốc xuất xứ của con người, văn hóa, vũ trụ hoặc một dòng sông).
- Threat (Danh từ): Mối đe dọa, nguy cơ. Dù câu có nghĩa liên quan đến môi trường nhưng cấu trúc và ngữ nghĩa ở đây cần một từ chỉ “nguyên nhân gây ra ô nhiễm” thì “cause of pollution” là sự kết hợp từ (collocation) chuẩn xác nhất.
Dịch nghĩa câu hoàn chỉnh: Việc lạm dụng thuốc trừ sâu cũng được coi là một nguyên nhân gây ô nhiễm.
Giải đáp Câu 18:
Đáp án đúng là: D. deforestation
Giải thích chi tiết:
- Deforestation (Danh từ): Nạn phá rừng. Đây là một vấn đề nghiêm trọng đe dọa môi trường, đi liền với ô nhiễm và biến đổi khí hậu trong câu.
- Afforestation (Danh từ): Sự trồng rừng mới (biến đất trống thành rừng). Đây là hành động tích cực bảo vệ môi trường, không phù hợp với nhóm từ chỉ “mối đe dọa” (threats).
- Reforestation (Danh từ): Sự trồng lại rừng (trồng cây trên vùng đất trước đây từng là rừng nhưng bị chặt phá). Tương tự như afforestation, đây là việc làm tốt.
- Forestation (Danh từ): Ngành lâm nghiệp hoặc việc gây rừng nói chung.
Dịch nghĩa câu hoàn chỉnh: Ngày nay, chúng ta đang phải đối mặt với nhiều mối đe dọa như nạn phá rừng, sự nóng lên toàn cầu và sự cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch.
Lời khuyên từ giáo viên: Các em hãy học thuộc các cụm từ vựng theo chủ đề (topic vocabulary) như “cause of pollution” hay các từ chỉ thảm họa môi trường như “deforestation” để làm bài thi đạt điểm cao nhé. Chúc các em học tốt!
Q17:
A. cause
cause = nguyên nhân.
Cụm “a cause of pollution” = một nguyên nhân gây ô nhiễm.
Dịch: Việc sử dụng quá mức thuốc trừ sâu cũng được coi là một nguyên nhân gây ô nhiễm.
⇒đáp án A
Q18:
D. deforestation
deforestation = nạn phá rừng.
Câu đang liệt kê các mối đe dọa đối với môi trường: phá rừng, ô nhiễm, nóng lên toàn cầu…
Dịch: Ngày nay, chúng ta đang phải đối mặt với nhiều mối đe dọa như nạn phá rừng, ô nhiễm, sự nóng lên toàn cầu và sự cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch.
⇒đáp án D
\(17.\) \(A\).
\(-\) Ta có cụm thành ngữ cố định : a cause of sth : nguồn gây ra của thứ gì.
\(->\) Vì là thành ngữ nên không thể thay đổi từ trong thành ngữ.
\(18.\) \(D\).
\(-\) afforestation : sự trồng rừng (N)
\(-\) reforestation : sự trồng lại cây xanh (N)
\(-\) forestation : không có nghĩa.
\(-\) deforesation : sự phá rừng (N)
\(@\) pollution \(+\) global warming : đều là các tổn hại lên trái đất.
\(->\) Phá rừng cũng thuộc nhóm này.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment