Question 19: Having read the report on how the burning of petrol in cars………..
to climate change, we decided to sell our car and get a bicycle instead.
A. attributes B. contributes c. introduces D. distributes
Question 20: The government has pledged to clean up industrial……………………………
A. emissions B. emit c. emitted D. emissive
Câu 19: Having read the report on how the burning of petrol in cars…………………………………
to climate change, we decided to sell our car and get a bicycle instead.
A. attributes B. contributes C. introduces D. distributes
Phân tích câu hỏi:
Câu này nói về việc sau khi đọc báo cáo về việc đốt xăng trong ô tô ____ biến đổi khí hậu, chúng tôi quyết định bán xe hơi và đi xe đạp thay thế.
Chúng ta cần tìm một động từ phù hợp để điền vào chỗ trống, diễn tả mối quan hệ nhân quả giữa việc đốt xăng và biến đổi khí hậu.
Phân tích các lựa chọn:
- A. attributes: Nghĩa là “quy cho”, “gán cho”. Thường dùng với cấu trúc “attribute something to something” (quy cái gì đó cho cái gì đó). Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần một động từ diễn tả sự “góp phần” gây ra.
- B. contributes: Nghĩa là “đóng góp”, “góp phần”. Cấu trúc thông dụng là “contribute to something” (góp phần vào cái gì đó). Đây là một từ rất phù hợp để diễn tả việc đốt xăng là một nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu.
- C. introduces: Nghĩa là “giới thiệu”. Không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
- D. distributes: Nghĩa là “phân phối”, “phân phát”. Không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Kết luận cho câu 19:
Từ “contributes” (góp phần) là phù hợp nhất để miêu tả mối liên hệ giữa việc đốt xăng và biến đổi khí hậu. Vì vậy, đáp án đúng là B.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: Having read the report on how the burning of petrol in cars contributes to climate change, we decided to sell our car and get a bicycle instead.
Câu 20: The government has pledged to clean up industrial……………………………
A. emissions B. emit C. emitted D. emissive.
Phân tích câu hỏi:
Câu này nói về việc chính phủ đã cam kết dọn dẹp ____ công nghiệp.
Chúng ta cần một danh từ để làm đối tượng cho hành động “clean up” (dọn dẹp).
Phân tích các lựa chọn:
- A. emissions: Nghĩa là “khí thải”, “sự phát thải”. Đây là một danh từ số nhiều, rất phù hợp với ngữ cảnh “công nghiệp” (industrial emissions – khí thải công nghiệp).
- B. emit: Nghĩa là “phát ra”, “thải ra”. Đây là động từ nguyên thể. Không thể đứng sau tính từ “industrial” và làm đối tượng cho động từ “clean up”.
- C. emitted: Nghĩa là “đã thải ra”. Đây là dạng quá khứ phân từ của động từ “emit”. Nó có thể dùng như một tính từ (ví dụ: “emitted gases”), nhưng ở đây ta cần một danh từ.
- D. emissive: Nghĩa là “có khả năng phát xạ”, “phát xạ”. Đây là một tính từ. Không phù hợp với ngữ cảnh cần một danh từ.
Kết luận cho câu 20:
Danh từ “emissions” (khí thải) là lựa chọn duy nhất phù hợp để điền vào chỗ trống, tạo thành cụm “industrial emissions” (khí thải công nghiệp). Vì vậy, đáp án đúng là A.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: The government has pledged to clean up industrial emissions.
Các em thấy đấy, việc hiểu rõ nghĩa của từ vựng và cách sử dụng chúng trong ngữ cảnh là rất quan trọng. Hãy ôn tập kỹ các từ này và cố gắng áp dụng vào bài tập của mình nhé!
\(19\). \(B\)
S \(+\) V\(-\)inf/s/es: thì HTĐ
contribute (v) đóng góp
\(→\) Sau khi đọc bản báo cáo về việc việc đốt xăng trong xe ô tô góp phần gây ra biến đổi khí hậu như thế nào, chúng tôi đã quyết định bán xe ô tô và mua một chiếc xe đạp để thay thế.
\(20\). \(A\)
adj \(+\) N
emisssion (n) khí thải
\(→\) Chính phủ đã cam kết làm sạch lượng khí thải công nghiệp.
\(19. B\)
\(@\) contribute to + N/V-ing : góp phần vào làm gì
\(-\) Trans : Sau khi đọc báo cáo về việc đốt nhiên liệu xăng trong ô tô góp phần gây ra biến đổi khí hậu, chúng tôi đã quyết định bán xe ô tô và chuyển sang dùng xe đạp.
\(20. A\)
\(-\) emission (n) : sự phát thải
\(@\) adj + N
\(-\) Trans : Chính phủ đã cam kết xử lý khí thải công nghiệp.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment