Question 21: The country’s entire grain harvest has been hit by a………………
A. brought B. fought c. drought D. sought
Question 22: Scientists worry about the……………………………. of many species of plants and
animals from our planet.
A. eruption B. destruction c. erosion D. disappearance
Question 21: The country’s entire grain harvest has been hit by a………………………………..
Ở câu này, chúng ta cần tìm một từ để điền vào chỗ trống, sao cho câu có nghĩa hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp. Chúng ta hãy xem xét các lựa chọn:
A. brought: Động từ “bring” có nghĩa là mang đến. “Brought” là dạng quá khứ của “bring”. Từ này không phù hợp để điền vào chỗ trống.
B. fought: Động từ “fight” có nghĩa là chiến đấu. “Fought” là dạng quá khứ của “fight”. Từ này cũng không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
C. drought: Danh từ “drought” có nghĩa là hạn hán. Hạn hán là một nguyên nhân phổ biến gây ảnh hưởng đến mùa màng.
D. sought: Động từ “seek” có nghĩa là tìm kiếm. “Sought” là dạng quá khứ của “seek”. Từ này không phù hợp.
Khi ghép từ “drought” vào câu, ta có: “The country’s entire grain harvest has been hit by a drought.” (Toàn bộ vụ thu hoạch ngũ cốc của đất nước đã bị ảnh hưởng bởi hạn hán.) Câu này có nghĩa hoàn chỉnh và logic.
Vậy, đáp án đúng cho câu 21 là C. drought
Question 22: Scientists worry about the……………………………. of many species of plants and animals from our planet.
Tiếp theo là câu 22. Chúng ta cần chọn từ thích hợp để miêu tả mối lo ngại của các nhà khoa học về các loài thực vật và động vật.
A. eruption: Danh từ “eruption” có nghĩa là sự phun trào (của núi lửa, bệnh tật). Từ này không phù hợp với ngữ cảnh.
B. destruction: Danh từ “destruction” có nghĩa là sự phá hủy. Mặc dù sự phá hủy có thể dẫn đến việc các loài tuyệt chủng, nhưng từ này không phải là cách diễn đạt trực tiếp nhất cho việc các loài biến mất.
C. erosion: Danh từ “erosion” có nghĩa là sự xói mòn (của đất, đá). Từ này không liên quan đến các loài sinh vật.
D. disappearance: Danh từ “disappearance” có nghĩa là sự biến mất. Khi các loài không còn tồn tại trên hành tinh, chúng ta nói về sự biến mất của chúng.
Khi điền từ “disappearance” vào câu, ta có: “Scientists worry about the disappearance of many species of plants and animals from our planet.” (Các nhà khoa học lo ngại về sự biến mất của nhiều loài thực vật và động vật khỏi hành tinh của chúng ta.) Câu này diễn tả đúng mối quan ngại của các nhà khoa học.
Vậy, đáp án đúng cho câu 22 là D. disappearance.
Các em nhớ học kỹ nghĩa của các từ mới này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(21.\) \(C\).
\(-\) The country’s entire grain harvest : Toàn bộ vụ thu hoạch ngũ cốc của cả nước (N)
\(-\) Thì hiện tại hoàn thành : S + have/has + V3/Vpp + O.
\(-\) hit : bị đánh sập/bị đánh/bị làm tổn hại (V)
\(->\) Mang nghĩa tiêu cực.
\(-\) Khi nói đến việc thu hoạch của cả nước bị ảnh hưởng tiêu cực, nguyên nhân ta nghĩ đến là do hạn hán.
\(@\) drought : hạn hán (N)
\(22.\) \(D\).
\(-\) worry about : lo lắng về (N)
\(-\) many species of plants and animals from our planet : nhiều loài thực vật và động vật trên hành tinh này.
\(->\) Lo lắng về sự biến mất hoặc tuyệt chủng của chúng.
\(@\) disappearance : sự biến mất (N)
\(21.C\)
\(@\) be hit by a drought: bị ảnh hưởng bởi một đợt hạn hán
\(@trans:\) Toàn bộ vụ thu hoạch ngũ cốc của đất nước đã bị ảnh hưởng bởi hạn hán.
\(22.D\)
\(@\) the disappearance of species: sự biến mất của các loài
\(@\) worry about: lo lắng về
\(@trans:\) Các nhà khoa học lo ngại về sự biến mất của nhiều loài thực vật và động vật trên hành tinh.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment