Question 21: Urbanization is the process by which…………………………….
more and more people leave the countryside to live in towns and cities.
A. rural B. remote c. suburban D. urban
Question 2 2: The new policies include cutting…………………………….. subsidies and trade barriers.
A. agriculture B. agricultural c. agriculturalist D. agriculturally
Question 21: Urbanization is the process by which………………………………… areas… grow bigger as more and more people leave the countryside to live in towns and cities.
À, câu này hỏi về quá trình đô thị hóa. Các em hãy đọc kỹ câu và các lựa chọn nhé. “Đô thị hóa” là quá trình mà những khu vực nào đó ngày càng lớn hơn khi ngày càng nhiều người rời quê hương để sống ở các thị trấn và thành phố. Vậy, chúng ta đang nói đến sự phát triển của những khu vực nào? Có phải là khu vực nông thôn (rural) không? Không đúng rồi, người ta đang rời khỏi nông thôn mà. Khu vực xa xôi (remote) cũng không phù hợp lắm. Khu vực ngoại ô (suburban) là khu vực lân cận thành phố, nhưng câu này đang nói về sự lớn mạnh của chính các thị trấn và thành phố. Vậy, đó chính là các khu vực urban, tức là khu vực thành thị. Khi nhiều người di chuyển vào thành phố, các khu vực thành thị sẽ ngày càng mở rộng.
Do đó, đáp án đúng cho câu 21 là D. urban.
Bây giờ chúng ta chuyển sang câu hỏi số 22.
Question 22: The new policies include cutting…………………………….. subsidies and trade barriers.
Câu này nói về các chính sách mới, bao gồm việc cắt giảm những loại trợ cấp nào đó và các rào cản thương mại. Chúng ta cần điền một từ vào chỗ trống để bổ nghĩa cho từ “subsidies” (trợ cấp). Các em hãy xem các lựa chọn:
A. agriculture: Đây là danh từ, nghĩa là nông nghiệp.
B. agricultural: Đây là tính từ, nghĩa là thuộc về nông nghiệp.
C. agriculturalist: Đây là danh từ, nghĩa là nhà nông học.
D. agriculturally: Đây là trạng từ, nghĩa là một cách thuộc về nông nghiệp.
Trong câu này, “subsidies” là danh từ, và chúng ta cần một tính từ để miêu tả loại trợ cấp đó là gì. Trợ cấp này liên quan đến nông nghiệp, vậy chúng ta cần dùng tính từ “agricultural”. Các em nhớ nhé, tính từ thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Chúng ta đang nói về “trợ cấp nông nghiệp”, chứ không phải “nông nghiệp trợ cấp” hay “nhà nông học trợ cấp” hay “một cách thuộc về nông nghiệp trợ cấp”.
Vì vậy, đáp án đúng cho câu 22 là B. agricultural.
Các em thấy bài tập này có dễ không nào? Hãy ôn tập kỹ các loại từ để chúng ta có thể làm tốt hơn trong những bài tập tiếp theo nhé!
Đáp án + Giải thích các bước giải :
\(21)\) \(D\). urban
\(=>\)\(@\) Rural : thuộc về nông thôn.
\(@\) remote: vùng sâu vùng xa.
\(@\) suburban: thuộc ngoại ô.
\(@\) urban: thuộc về thành thị/đô thị.
Dịch : Đô thị hoá là quá trình mà các khu vực thành thị phát triển hơn khi ngày càng có nhiều người rời bỏ nông thôn để đến sống ở các thị trấn và thành phố
\(22)\) \(B\). agriculture
\(=>\) \(@\) agriculture (danh từ): ngành nông nghiệp.
\(@\) agricultural (tính từ): thuộc về nông nghiệp.
\(@\) agriculturalist (danh từ): nhà nông nghiệp học.
\(@\) agriculturally (trạng từ): về mặt nông nghiệp.
Dịch : các chính sách mới bao gồm việc cắt giảm trợ cấp nông nghiệp và các rào cản thương mại
\(@ D.\) urban
\(***\) Gthich:
\(-\) Cần tính từ bổ nghĩa cho “areas” (khu vực) \(-\) “Urbanization” (đô thị hóa) là quá trình khu vực đô thị (urban areas) phát triển rộng lớn hơn \(to\) urban
\(@ B.\) agricultural
\(***\) Gthich:
\(-\) Cần tính từ đứng trước DT “subsidies” (trợ cấp) \(-\) “agricultural subsidies” là trợ cấp nông nghiệp \(to\) agricultural

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment