Question 29: The school was closed for a month because of…
A. outcome B. outburst c. outbreak D. outset
Question 30: Students are not allowed to handle these chemicals unless they are under the of a…………………. teacher.
A. supervision B. examination c. guidance D. assistance
Chào các em học sinh lớp 10 yêu quý! Hôm nay thầy/cô sẽ cùng các em phân tích và giải chi tiết hai câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh rất hay gặp trong các bài kiểm tra. Chúng ta bắt đầu nhé!
Giải chi tiết Câu 29:
Đáp án đúng: C. outbreak
Giải thích chi tiết:
- Phân tích ngữ cảnh: Câu này đề cập đến việc trường học phải đóng cửa trong một tháng vì một đợt bùng phát bệnh sốt nghiêm trọng. Chúng ta cần một danh từ chỉ sự bùng phát dịch bệnh, dịch bệnh lan rộng bất ngờ.
- Xét các đáp án:
- A. outcome: có nghĩa là kết quả, hậu quả (thường dùng cho kết quả của một quá trình, hành động). Không phù hợp về nghĩa.
- B. outburst: có nghĩa là sự bùng nổ (thường dùng cho cảm xúc như cơn giận dữ, tiếng cười). Không dùng cho bệnh dịch.
- C. outbreak: có nghĩa là sự bùng phát (dùng cho dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn). Đây chính là từ chính xác nhất để kết hợp với từ fever (cơn sốt/dịch sốt).
- D. outset: có nghĩa là sự bắt đầu, điểm khởi đầu (thường trong cụm từ at the outset). Không phù hợp với ngữ cảnh câu này.
Giải chi tiết Câu 30:
Đáp án đúng: A. supervision
Giải thích chi tiết:
- Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về quy định trong phòng thí nghiệm: Học sinh không được phép chạm vào các hóa chất nếu không có sự giám sát của giáo viên. Chúng ta cần tìm một danh từ đi sau cụm từ under the… để chỉ hành động quản lý, theo dõi đảm bảo an toàn.
- Xét các đáp án:
- A. supervision: có nghĩa là sự giám sát, quản lý. Cụm từ cố định under the supervision of someone có nghĩa là dưới sự giám sát của ai đó, rất hay đi với các tình huống làm thí nghiệm an toàn.
- B. examination: có nghĩa là sự kiểm tra, kỳ thi. Không phù hợp với ngữ cảnh đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm.
- C. guidance: có nghĩa là sự hướng dẫn. Dù học sinh cần sự hướng dẫn, nhưng trong ngữ cảnh thao tác với hóa chất nguy hiểm, từ cần thiết để chỉ việc thầy cô đứng cạnh quan sát, bảo đảm an toàn tuyệt đối là supervision.
- D. assistance: có nghĩa là sự hỗ trợ, giúp đỡ. Không diễn tả đúng tính chất quản lý và chịu trách nhiệm an toàn của giáo viên.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ bản chất của từng từ vựng và biết cách áp dụng chính xác vào các dạng bài tập tương tự. Chúc các em học tốt môn Tiếng Anh!
\(29.\)
\(->\) \(C.\) outbreak
\(-\) Giải thích:
\(+\) outbreak \(=\) sự bùng phát (dịch bệnh, bệnh…)
\(+\) outbreak of fever \(=\) sự bùng phát các ca sốt
\(+\) outcome \(=\) kết quả
\(+\) outburst \(=\) sự bùng nổ (cảm xúc, tiếng la…)
\(+\) outset \(=\) sự bắt đầu
\(30.\)
\(->\) \(A.\) supervision
\(-\) Giải thích
\(+\) under the supervision of someone \(=\) dưới sự giám sát của ai
\(+\) guidance \(=\) sự hướng dẫn
\(+\) assistance \(=\) sự giúp đỡ
\(+\) examination \(=\) sự kiểm tra
\(29.\) \(C\).
\(-\) adj + N.
\(-\) Trường học phải đóng cửa một tháng vì căn bệnh cúm.
\(->\) Nguy hiểm hơn là một sự bùng phát cúm nên mới phải đóng cửa \(1\) tháng.
\(-\) outbreak : sự bùng phát (N)
\(30.\) \(A\).
\(-\) Ta có cụm từ cố định : be under the supervision of sb : được giám sát bởi ai (V)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment