Question 39: Global warming results in climate change and……………………..
such as heat waves, floods, droughts and storms, which can affect human lives.
A. catastrophe B. catastrophic c. disaster D. phenomena
Question 40: Over the last ten years, there have been…………………………. changes in Vietnam’s
climate due to the rise in temperatures and sea level.
A. noticeable B. unstoppable c. unavoidable D. foreseeable
Câu 39: Global warming results in climate change and………………………….. weather.. patterns such as heat waves, floods, droughts and storms, which can affect human lives.
A. catastrophe B. catastrophic c. disaster D. phenomena
Phân tích đề bài:
Chúng ta cần điền một từ thích hợp vào chỗ trống để bổ nghĩa cho danh từ “weather patterns” (kiểu thời tiết).
Phân tích các lựa chọn:
- A. catastrophe: Đây là một danh từ, có nghĩa là “thảm họa”. Nếu dùng từ này, câu sẽ trở thành “…và những thảm họa kiểu thời tiết…”, nghe không hợp lý về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa.
- B. catastrophic: Đây là một tính từ, có nghĩa là “thảm khốc, tai hại”. Tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ. “Catastrophic weather patterns” có nghĩa là “kiểu thời tiết thảm khốc”. Điều này hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh vì các hiện tượng như sóng nhiệt, lũ lụt, hạn hán, bão đều là những kiểu thời tiết mang tính thảm khốc.
- C. disaster: Đây cũng là một danh từ, có nghĩa là “thảm họa”. Tương tự như lựa chọn A, dùng danh từ ở đây sẽ không đúng ngữ pháp.
- D. phenomena: Đây là một danh từ (số nhiều của phenomenon), có nghĩa là “hiện tượng”. Mặc dù các sự kiện được liệt kê (heat waves, floods, droughts, storms) là các hiện tượng, nhưng chúng ta đang cần một từ mô tả bản chất của những kiểu thời tiết này, chứ không chỉ đơn thuần là gọi chúng là “hiện tượng”. Hơn nữa, “phenomena weather patterns” cũng không phải là một cụm từ phổ biến và hợp lý trong Tiếng Anh.
Kết luận:
Lựa chọn B. catastrophic là tính từ duy nhất trong các đáp án, và nó bổ nghĩa hoàn hảo cho danh từ “weather patterns”. Câu sau khi hoàn thành sẽ có nghĩa là: “Sự nóng lên toàn cầu dẫn đến biến đổi khí hậu và các kiểu thời tiết thảm khốc như sóng nhiệt, lũ lụt, hạn hán và bão, có thể ảnh hưởng đến đời sống con người.”
Đáp án đúng là B.
Câu 40: Over the last ten years, there have been…………………………. changes in Vietnam’s climate due to the rise in temperatures and sea level.
A. noticeable B. unstoppable C. unavoidable D. foreseeable.
Phân tích đề bài:
Chúng ta cần điền một tính từ vào chỗ trống để mô tả “changes” (những thay đổi) trong khí hậu của Việt Nam trong mười năm qua.
Phân tích các lựa chọn:
- A. noticeable: Đây là một tính từ, có nghĩa là “đáng chú ý, có thể nhận thấy được”. Sự nóng lên của nhiệt độ và mực nước biển tăng lên trong 10 năm qua chắc chắn đã dẫn đến những thay đổi trong khí hậu mà chúng ta có thể nhận thấy được.
- B. unstoppable: Đây là một tính từ, có nghĩa là “không thể ngăn cản được”. Mặc dù biến đổi khí hậu có thể khó ngăn cản, nhưng việc sử dụng từ này để mô tả những thay đổi đã xảy ra trong 10 năm qua có thể hơi mạnh và không phải là mô tả chính xác nhất. Chúng ta có thể đang cố gắng giảm thiểu nó, chứ không hẳn là không thể ngăn cản được hoàn toàn.
- C. unavoidable: Đây là một tính từ, có nghĩa là “không thể tránh khỏi”. Tương tự như “unstoppable”, từ này cũng có ý nghĩa mạnh mẽ về sự không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, “noticeable” mô tả đúng hơn bản chất của những gì đã xảy ra và có thể quan sát được.
- D. foreseeable: Đây là một tính từ, có nghĩa là “có thể dự đoán trước được”. Mặc dù xu hướng chung của biến đổi khí hậu có thể dự đoán được, nhưng khi nói về những thay đổi đã xảy ra trong 10 năm qua, “noticeable” là từ phù hợp hơn để diễn tả sự quan sát được.
Kết luận:
Trong ngữ cảnh này, “noticeable changes” (những thay đổi đáng chú ý) là cụm từ phù hợp nhất để mô tả những tác động của việc tăng nhiệt độ và mực nước biển đã được cảm nhận và quan sát thấy trong vòng mười năm qua ở Việt Nam.
Đáp án đúng là A.
Các em thấy đó, việc hiểu rõ nghĩa của từng từ và cách chúng bổ nghĩa cho các từ khác trong câu là rất quan trọng để chọn được đáp án chính xác. Các em hãy ôn tập kỹ các dạng từ (danh từ, tính từ, động từ, trạng từ) và cách sử dụng chúng nhé!
\(39.\) \(B\).
\(-\) adj + N.
\(->\) Cần tính từ.
\(->\) Vì cần tính từ, trong khi \(A\), \(C\) và \(D\) đều là danh từ nên ta chọn \(B\). Một phần là bởi cần tính từ liên quan đến không khí.
\(@\) catastrophic : thuộc về thảm khốc (a)
\(40.\) \(A\).
\(-\) adj + N.
\(-\) Over the last ten years : Hơn mười năm qua.
\(->\) Thời gian.
\(-\) Due to the rise in temperatures and sea level : Do sự gia tăng về nhiệt độ và mực nước biển.
\(->\) Tạo ra những thay đổi đáng kể.
\(@\) noticeable : đáng kể/có thể thấy (a)
\(39. B\)
\(-\) catastrophic (adj) : thảm họa, thảm khốc
\(-\) Trans : Sự nóng lên toàn cầu dẫn đến biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan như các đợt nắng nóng, lũ lụt, hạn hán và bão tố, gây ảnh hưởng đến cuộc sống con người.
\(40. A\)
\(-\) noticeable (adj) : đáng chú ý
\(-\) Trans : Trong mười năm qua, khí hậu Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể do sự gia tăng nhiệt độ và mực nước biển.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment