Read the following announcement and choose the letter A, B, C, or D to indicate …
TV Time! – Don’t Miss the Fun!
Are you tired after a long school day? It’s time to relax and look _(17).our newest TV programs made
just for kids and teens!
Watch “World Wonders” to explore amazing landmarks and animals,_(18) enjoy “Funny Friends” with your family every evening at 6 p.m.
You can also join (19)_ weekly quiz during “Smart Kids Show”, so you might learn something new
and even get featured on TV!
Our shows are fun and 20_so don’t forget to tune in every day!
Turn on your TV, grab your snacks, and enjoy the best time of the day with us!
1. A. at B. up C. down on D. after
2. A. or B. for C. so D. but
3. A. my B. your C. our D. Their
4. A. Boring B. educational C. clever D. funny
giups m với. Thanks
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị về việc đọc hiểu và điền từ vào chỗ trống nhé. Đây là một bài quảng cáo về các chương trình TV, rất gần gũi với cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Các em hãy đọc kỹ và cùng cô tìm ra đáp án đúng nhất nha!
Đầu tiên, chúng ta hãy cùng đọc lại đoạn văn nhé:
TV Time! – Don’t Miss the Fun!
Are you tired after a long school day? It’s time to relax and look _(17).our newest TV programs made
just for kids and teens!
Watch “World Wonders” to explore amazing landmarks and animals,_(18) enjoy “Funny Friends” with your family every evening at 6 p.m.
You can also join (19)_ weekly quiz during “Smart Kids Show”, so you might learn something new
and even get featured on TV!
Our shows are fun and 20_so don’t forget to tune in every day!
Turn on your TV, grab your snacks, and enjoy the best time of the day with us!
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu một nhé:
Câu 17: It’s time to relax and look _(17)_ our newest TV programs made just for kids and teens!
- A. at
- B. up
- C. down on
- D. after
Phân tích:
- Chúng ta có cụm động từ “look at” có nghĩa là “nhìn vào, xem cái gì đó”.
- “look up” thường có nghĩa là “tra cứu thông tin” (ví dụ: look up a word in the dictionary) hoặc “nhìn lên”.
- “look down on” có nghĩa là “khinh thường”.
- “look after” có nghĩa là “chăm sóc”.
Trong ngữ cảnh này, “relax and look … our newest TV programs” có nghĩa là thư giãn và xem các chương trình TV mới nhất. Vậy từ phù hợp nhất để diễn tả hành động “xem” chính là “at”.
Đáp án đúng là A. at
Câu 18: Watch “World Wonders” to explore amazing landmarks and animals,_(18) enjoy “Funny Friends” with your family every evening at 6 p.m.
- A. or
- B. for
- C. so
- D. but
Phân tích:
- Câu này đưa ra hai lựa chọn chương trình TV mà khán giả có thể xem: “World Wonders” hoặc “Funny Friends”.
- “or” dùng để nối các lựa chọn, có nghĩa là “hoặc”.
- “for” là giới từ, có nhiều nghĩa nhưng không phù hợp ở đây.
- “so” dùng để chỉ kết quả, có nghĩa là “vì vậy”.
- “but” dùng để chỉ sự đối lập, có nghĩa là “nhưng”.
Vì đây là hai lựa chọn khác nhau mà khán giả có thể thưởng thức, từ nối phù hợp nhất là “or”.
Đáp án đúng là A. or
Câu 19: You can also join (19)_ weekly quiz during “Smart Kids Show”, so you might learn something new and even get featured on TV!
- A. my
- B. your
- C. our
- D. Their
Phân tích:
- Đoạn quảng cáo này được phát ra từ nhà đài, từ những người làm ra các chương trình TV. Họ đang mời khán giả tham gia vào chương trình đố vui của chính họ.
- “my” (của tôi) sẽ là của người đang nói (ví dụ cô giáo nói).
- “your” (của bạn) là cái gì đó thuộc về người nghe/đọc.
- “our” (của chúng tôi) là cái gì đó thuộc về người nói và những người cùng nhóm với người nói (ở đây là nhà đài).
- “Their” (của họ) là cái gì đó thuộc về một nhóm người khác, không phải người nói.
Chương trình đố vui này là do nhà đài tổ chức, vậy họ sẽ dùng “our” để nói về “quiz” của họ.
Đáp án đúng là C. our
Câu 20: Our shows are fun and 20_so don’t forget to tune in every day!
- A. Boring
- B. educational
- C. clever
- D. funny
Phân tích:
- Câu này nói rằng các chương trình “fun” (vui vẻ) và một tính từ nữa, nên khán giả đừng quên xem.
- “Boring” (nhàm chán) là nghĩa tiêu cực, không phù hợp với lời khuyên “don’t forget to tune in”.
- “educational” (có tính giáo dục, mang tính học hỏi) rất phù hợp với bối cảnh của chương trình “Smart Kids Show” và lời nói “you might learn something new” ở câu trước đó.
- “clever” (thông minh) cũng là một tính từ tích cực, nhưng “educational” thể hiện rõ hơn mục đích của các chương trình dành cho trẻ em (học hỏi kiến thức).
- “funny” (buồn cười) thì đã có từ “fun” và tên chương trình “Funny Friends” rồi, nên dùng lại sẽ hơi lặp từ và không bổ sung thêm ý nghĩa mới mẻ như “educational”.
Vì vậy, tính từ “educational” là phù hợp nhất để nhấn mạnh lợi ích của các chương trình TV này, đặc biệt khi nhắc đến việc “learn something new”.
Đáp án đúng là B. educational
Vậy là chúng ta đã cùng nhau giải quyết xong bài tập này rồi! Các em thấy không, để làm tốt dạng bài này, chúng ta cần đọc kỹ ngữ cảnh, hiểu nghĩa của từ vựng và các cụm động từ, cũng như nắm vững cách dùng của các từ nối nhé. Cô mong rằng bài học này sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm bài tập tiếng Anh!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
Thân ái,
Cô giáo của các em.
\(#canoc\)
\(17\). \(A\)
\(-\) look at: xem, nhìn vào
\(-\) look up: tìm kiếm
\(-\) look down on: coi thường, khinh thường
\(-\) look after: chăm sóc
\(=>\) A là phù hợp nhất
\(-\) Trans: Nó là lúc để thư giãn và xem những chương trình TV mới nhất được làm riêng cho trẻ em và thanh thiếu niên
\(18\). \(A\)
\(-\) or: hoặc, hay \(=>\) chỉ một sự lựa chọn giữa hai thứ
\(-\) Mệnh lệnh khẳng định: V\(+\)O
\(-\) Trans: Xem ‘World Wonders’ để khám phá những danh lam thắng cảnh và động vật thú vị, hoặc là thưởng thức ‘Funny Friends’ cùng với ….
\(19\). \(C\)
\(-\) TTSH\(+\)N: cái gì của ai
\(-\) Can\(+\)V: có thể làm gì
\(-\) Dựa vào nghĩa
\(-\) Trans: Bạn có thể tham gia vào những trò chơi giải đố hàng tuần của chúng tôi trong ‘Smart Kids Show’ ….
\(20\). \(B\)
\(-\) Vì ở phía trên có một câu nói là ‘bạn có thể học được những điều mới’ (you might learn something new) \(=>\) chương trình mang tính giáo dục
\(-\) educational: thuộc về giáo dục, mang tính giáo dục
\(-\) Trans: Chương trình của chúng tôi thì vui nhộn và mang tính giáo dục do vậy …
\(17.A\)
\(-\) look at: nhìn
\(-\) look up: tra cứu
\(-\) look down on: khinh thường, coi thường
\(-\) look after: chăm sóc
\(-\) TV programs: chương trình truyền hình
\(18.A\)
\(-\) or: hoặc, hay là \(->\) chỉ sự lựa chọn
\(-\) to V: chỉ mục đích
\(-\) but: nhưng
\(-\) Dịch: Xem chương trình “World Wonders” để khám phá những danh lam thắng cảnh và động vật thú vị hoặc thưởng thức “Funny Friends” cùng với gia đình vào lúc 6 giờ tối
\(19.C\)
\(-\) TTSH \(+\) N
\(-\) we \(->\) our: của chúng tôi
\(-\) can \(+\) V: có thể
\(20.B\)
\(-\) adj \(+\) N
\(-\) boring: nhàm chán
\(-\) educational: mang tính giáo dục
\(-\) clever: thông minh
\(-\) funny: hài hước
\(->\) B phù hợp nhất

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment