Read the following announcement and mark the letter A , B, C or D to indicate th…
MY GRANPARENT’S GARDEN
1 My granparents (1) ___________ a big garden with a lot of vegetables
2 Vegetables come in different shapes , sizes and (2) _________
3 they grow carrots and potatoes (3) ___________ the ground
4 My grandfather says that coloured vegetables are very good for health (4) _________ they
Provide a lot of natural vitamins
1 A has B have C had D will have
2 A prices B colour C weight D height
3 A on B above C under D at
4 A so B because C but D or
Bài tập: Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
MY GRANPARENT’S GARDEN
1 My granparents (1) ___________ a big garden with a lot of vegetables
2 Vegetables come in different shapes, sizes and (2) _________
3 They grow carrots and potatoes (3) ___________ the ground
4 My grandfather says that coloured vegetables are very good for health (4) _________ they provide a lot of natural vitamins.
1 A has B have C had D will have
Phân tích:
Câu số 1: “My grandparents (1) ___________ a big garden…”
Chủ ngữ của câu này là “My grandparents” (ông bà của tôi). Đây là một danh từ số nhiều.
Chúng ta cần một động từ chia ở thì hiện tại đơn để diễn tả một sự thật hoặc một tình trạng đang diễn ra.
Xem xét các lựa chọn:
A. “has”: Dùng với chủ ngữ số ít hoặc đại từ “it”.
B. “have”: Dùng với chủ ngữ số nhiều hoặc các đại từ “I”, “you”, “we”, “they”.
C. “had”: Dùng ở thì quá khứ đơn.
D. “will have”: Dùng ở thì tương lai đơn.
Vì chủ ngữ “My grandparents” là số nhiều, và chúng ta đang nói về một sự thật hiện tại, nên động từ “have” là phù hợp nhất.
Đáp án đúng là B. have
2 A prices B colour C weight D height
Phân tích:
Câu số 2: “Vegetables come in different shapes, sizes and (2) _________”
Câu này liệt kê các đặc điểm khác nhau của rau củ.
Chúng ta có các đặc điểm đã cho là “shapes” (hình dạng) và “sizes” (kích thước). Chúng ta cần một từ khác mô tả đặc điểm của rau củ.
Xem xét các lựa chọn:
A. “prices” (giá cả): Rau củ có thể có giá cả khác nhau, nhưng đây không phải là đặc điểm hình thái tự nhiên của chúng.
B. “colour” (màu sắc): Rau củ có rất nhiều màu sắc khác nhau (xanh, đỏ, vàng, tím…). Đây là một đặc điểm tự nhiên quan trọng.
C. “weight” (cân nặng): Rau củ có cân nặng khác nhau, nhưng “sizes” đã bao hàm yếu tố này ở một mức độ nào đó, và “colour” là một đặc điểm khác biệt rõ ràng hơn.
D. “height” (chiều cao): “Height” thường dùng cho những vật có thể đo chiều cao thẳng đứng. “Sizes” là thuật ngữ chung hơn bao gồm cả chiều cao, chiều rộng, chiều dài.
Trong ngữ cảnh này, “colour” là từ phù hợp nhất để bổ sung vào danh sách các đặc điểm khác nhau của rau củ.
Đáp án đúng là B. colour
3 A on B above C under D at
Phân tích:
Câu số 3: “They grow carrots and potatoes (3) ___________ the ground”
Câu này nói về nơi mà cà rốt và khoai tây được trồng.
Cà rốt là loại củ mọc dưới lòng đất. Khoai tây cũng được trồng dưới mặt đất.
Xem xét các lựa chọn giới từ:
A. “on”: “on the ground” thường chỉ bề mặt, cái gì đó đặt hoặc ở trên bề mặt.
B. “above”: “above the ground” có nghĩa là phía trên mặt đất, ví dụ như cây thân gỗ.
C. “under”: “under the ground” có nghĩa là bên dưới mặt đất. Đây là vị trí mà cà rốt và khoai tây phát triển.
D. “at”: “at the ground” không diễn tả đúng vị trí trồng.
Do đó, “under the ground” là cách diễn đạt chính xác nhất.
Đáp án đúng là C. under
4 A so B because C but D or
Phân tích:
Câu số 4: “My grandfather says that coloured vegetables are very good for health (4) _________ they provide a lot of natural vitamins.”
Câu này đưa ra một lời nhận xét và sau đó là lý do cho lời nhận xét đó.
“Coloured vegetables are very good for health” là một mệnh đề.
“they provide a lot of natural vitamins” là mệnh đề giải thích lý do tại sao rau củ có màu sắc lại tốt cho sức khỏe.
Chúng ta cần một liên từ nối hai mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ hai giải thích cho mệnh đề thứ nhất.
Xem xét các lựa chọn liên từ:
A. “so”: Dùng để chỉ kết quả. Ví dụ: “It was raining, so I stayed home.” (Trời mưa, vì vậy tôi ở nhà.)
B. “because”: Dùng để chỉ lý do. Ví dụ: “I stayed home because it was raining.” (Tôi ở nhà vì trời mưa.)
C. “but”: Dùng để chỉ sự tương phản. Ví dụ: “He is rich but unhappy.” (Anh ấy giàu có nhưng không hạnh phúc.)
D. “or”: Dùng để chỉ sự lựa chọn. Ví dụ: “Do you want tea or coffee?” (Bạn muốn trà hay cà phê?)
Trong câu này, mệnh đề thứ hai giải thích lý do tại sao rau củ có màu sắc tốt cho sức khỏe. Vì vậy, liên từ “because” là phù hợp nhất.
Đáp án đúng là B. because
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã ôn lại được cách chia động từ, giới từ và liên từ trong tiếng Anh. Hãy luôn cố gắng luyện tập thật nhiều để nâng cao khả năng của mình nhé!
Ans :
1. B. have
\(-\) Chủ ngữ “My grandparents” là danh từ chỉ số nhiều
→ Dùng động từ have
2. B. colour
\(-\) different shapes, sizes … : hình dáng, kích thước, …
→ Dùng colour (màu sắc)
3. C. under
\(-\) “carrots and potatoes” là các loại rau củ thường trồng ở dưới mặt đất.
→ Dùng giới từ under (dưới)
4. B. because
\(-\) My grandfather says that coloured vegetables are very good for health because they provide a lot of natural vitamins : Ông tôi nói rằng rau củ có màu sắc rất tốt cho sức khỏe bởi vì chúng cung cấp nhiều vitamin tự nhiên.
→ Dùng liên từ chỉ lý do because (bởi vì)
\(——————–\)
\(vukhahan\)
Đáp án:
Giaỉ thích:
\(1\). \(text{B}\)
\(star\) Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V:
S + V/Vs/Ves + O
S + don’t/doesn’t + V + O
Do/Does + S + V + O?
\(@\) Chủ ngữ số nhiều + V-inf
\(@\) a + Nsố ít
\(@\) a lot of + Nsố nhiều
\(2\). \(text{B}\)
Cấu trúc song song: sth and sth
\(star\) Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V:
S + V/Vs/Ves + O
S + don’t/doesn’t + V + O
Do/Does + S + V + O?
\(3\). \(text{C}\)
\(star\) Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V khẳng định:
S + V/Vs/Ves + O
\(@\) Chủ ngữ số nhiều + V-inf
\(@\) under: dưới
\(4\). \(text{B}\)
\(star\) Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng tobe:
S + am/is/are + adj/N
S + am/is/are + not + adj/N
Am/Is/Are + S + adj/N?
\(@\) Cấu trúc:
S + am/is/are + good for + N
\(@\) Cấu trúc:
S + am/is/are + adj/N + O + because + clause
\(\color{#f4a261}{꧁}\color{#f4a261}{\star}\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a}\quad\color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\color{#d77cf0}{\star}\color{#d77cf0}{꧂}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment