Read the following passage and mark the letter A, B, c, or D on your answer shee…
Have you heard about the great flood? Perhaps you have heard about a man named Noah, who built a huge boat to escape the flood. In this legend of the great flood, water covered all the land, killing most of the people and animals on Earth. Only Noah’s….(71)……..family, including his wife, three sons, and the sons’ wives, survived
the flood, along with all of the animals on his boat. After the flood waters receded, the people and animals on Noah’s boat set about repopulating the Earth. This legend of Noah and his family is familiar to many people. However, it is not the only legend about a great flood. Actually, many cultures have similar stories about a great flood that wiped……(72)…… almost everyone on Earth.
Many people today believe that the great flood is only a legend. (73) ……., other people say that the striking similarities among all of the flood legends suggest that a real flood covered the Earth at some point long ago. In fact, some scientists
(74)……………… ……. that the ancient flood waters are now frozen in glaciers at the poles
of the Earth. But why do the legends disagree with each other? The flood happened long
before humans could write, so the story of the flood could only be (75)……………………………………
through generations by oral retellings. As the story was passed byword of mouth, it may have changed as various cultures learned the story. This may explain why some parts of the legend differ. Through careful examination of similar elements in these legends, however, certain facts about an accident catastrophic flood may be revealed.
(Adapted from Reading Challenge 3 by Casey Malarcher and Andrea Janzen)
Question 71: A. immediate B. extended c. nuclear D. present
Question 72: A. down B. off c. out D. away
Question 73: A. In addition B. Nonetheless c. On the contrary D. In contrast
Question 74: A. speculated B. have speculated c. are speculating D. speculate
Question 75: A. altered B. converted c. perpetuated D. bequeathed
Đoạn văn chúng ta cần đọc:
Have you heard about the great flood? Perhaps you have heard about a man named Noah, who built a huge boat to escape the flood. In this legend of the great flood, water covered all the land, killing most of the people and animals on Earth. Only Noah’s….(71)……..family, including his wife, three sons, and the sons’ wives, survived the flood, along with all of the animals on his boat. After the flood waters receded, the people and animals on Noah’s boat set about repopulating the Earth. This legend of Noah and his family is familiar to many people. However, it is not the only legend about a great flood. Actually, many cultures have similar stories about a great flood that wiped……(72)…… almost everyone on Earth.
Many people today believe that the great flood is only a legend. (73) ……., other people say that the striking similarities among all of the flood legends suggest that a real flood covered the Earth at some point long ago. In fact, some scientists (74)……………… ……. that the ancient flood waters are now frozen in glaciers at the poles of the Earth. But why do the legends disagree with each other? The flood happened long before humans could write, so the story of the flood could only be (75)…………………………………… through generations by oral retellings. As the story was passed byword of mouth, it may have changed as various cultures learned the story. This may explain why some parts of the legend differ. Through careful examination of similar elements in these legends, however, certain facts about an accident catastrophic flood may be revealed.
(Adapted from Reading Challenge 3 by Casey Malarcher and Andrea Janzen)
Câu hỏi 71:
Chúng ta cần điền một từ vào chỗ trống (71) để mô tả gia đình của Noah. Chúng ta hãy xem các lựa chọn:
- A. immediate: có nghĩa là ngay lập tức, trực tiếp.
- B. extended: có nghĩa là mở rộng, bao gồm cả người thân xa hơn.
- C. nuclear: có nghĩa là hạt nhân, hoặc gia đình hạt nhân (cha mẹ và con cái).
- D. present: có nghĩa là hiện tại, có mặt.
Trong ngữ cảnh này, gia đình Noah bao gồm ông, vợ, ba người con trai và vợ của họ. Đây là một nhóm gia đình thân thiết và trực hệ. Từ “immediate” thường được dùng để chỉ những người thân ruột thịt gần gũi nhất, bao gồm cả vợ/chồng, cha mẹ, con cái. Tuy nhiên, khi nói về một nhóm lớn hơn bao gồm cả con dâu, từ “extended” cũng có thể phù hợp. Hãy đọc kỹ lại câu:
“Only Noah’s….(71)……..family, including his wife, three sons, and the sons’ wives, survived the flood…”
Việc liệt kê chi tiết “his wife, three sons, and the sons’ wives” cho thấy đây là một nhóm gia đình gần gũi nhất, những người thân thiết nhất sống cùng Noah. Trong trường hợp này, “immediate family” thường được hiểu là bao gồm cha mẹ, con cái và vợ/chồng. Tuy nhiên, các lựa chọn được đưa ra, và với việc bao gồm cả “sons’ wives”, có thể hiểu là một vòng thân thiết hơn so với gia đình hạt nhân thông thường. Từ “extended” có thể ám chỉ một phạm vi rộng hơn, nhưng “immediate” có thể được hiểu là “thân cận” nhất, trực tiếp nhất với Noah. Tuy nhiên, xét theo các lựa chọn và ý nghĩa thông thường, “immediate family” thường chỉ cha mẹ, con cái. Ở đây có cả con dâu. Hãy xem xét lại. Từ “nuclear family” (gia đình hạt nhân) thường chỉ cha mẹ và con cái. “Extended family” (gia đình mở rộng) bao gồm cả ông bà, chú bác, cô dì, anh chị em họ, con dâu, con rể… Trong trường hợp này, gia đình Noah bao gồm vợ, ba con trai và ba con dâu. Đây có thể được coi là một gia đình mở rộng hơn một chút so với “nuclear family”. Tuy nhiên, nếu xét về mức độ “gần gũi” và “trực hệ” với Noah, thì những người này là những người thân cận nhất với ông. Hãy thử đặt các từ vào chỗ trống để xem từ nào hợp lý nhất.
“Only Noah’s immediate family…” – Nghe có vẻ hợp lý, ám chỉ những người thân thiết nhất.
“Only Noah’s extended family…” – Cũng có thể, vì có cả con dâu.
“Only Noah’s nuclear family…” – Không hợp lý vì có cả con dâu, vượt ra ngoài phạm vi hạt nhân.
“Only Noah’s present family…” – Không mang nghĩa gì đặc biệt trong ngữ cảnh này.
Chúng ta cần tìm từ phù hợp nhất để diễn tả nhóm người thân cận nhất của Noah. Trong các lựa chọn, “immediate” thường được dùng để chỉ những người thân thiết nhất, trực tiếp nhất. Mặc dù “extended” cũng có thể hợp lý khi có thêm con dâu, nhưng “immediate” có xu hướng diễn tả sự gần gũi và là những người được cứu. Tuy nhiên, khi đọc kỹ, câu này liệt kê rất cụ thể: vợ, ba con trai, ba con dâu. Đây là một nhóm tương đối lớn và bao gồm cả những người kết hôn với con cái, thường được coi là một phần của “extended family” trong nhiều văn hóa, hoặc ít nhất là không chỉ đơn thuần là “nuclear family”. Tuy nhiên, nếu ta hiểu “immediate family” là những người sống chung trong một hộ gia đình và có mối quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân trực tiếp với người đứng đầu hộ gia đình, thì “immediate” có thể vẫn đúng.
Trong trường hợp này, nếu xét theo cách phân loại phổ biến, gia đình hạt nhân (nuclear family) là cha mẹ và con cái. Gia đình mở rộng (extended family) bao gồm thêm ông bà, chú bác, cô dì, anh chị em họ, con dâu, con rể… Dựa vào việc liệt kê vợ, ba con trai và con dâu, đây có thể được coi là một gia đình mở rộng hơn so với “nuclear”. Tuy nhiên, từ “immediate” trong tiếng Anh đôi khi cũng được dùng để chỉ những người thân thiết nhất, trực tiếp nhất với một người nào đó. Nhưng nếu xét theo định nghĩa chuẩn hơn, “extended” có lẽ là lựa chọn sát nghĩa hơn khi có thêm con dâu.
Hãy thử tìm kiếm thêm thông tin về cách dùng “immediate family” và “extended family” trong các câu chuyện tương tự. Tuy nhiên, trong một bài kiểm tra trắc nghiệm, chúng ta phải chọn lựa chọn tốt nhất trong số các đáp án được đưa ra.
Xem lại các lựa chọn và ngữ cảnh: Noah cứu gia đình ông. Gia đình ông gồm vợ, 3 con trai, 3 con dâu. Đây là những người thân thiết nhất, trực hệ nhất với Noah. Từ “immediate” có nghĩa là “ngay lập tức”, “trực tiếp”, “thân cận nhất”. Trong ngữ cảnh này, “Noah’s immediate family” có thể được hiểu là những người thân ruột thịt gần gũi nhất của ông.
Tuy nhiên, một cách hiểu khác có thể là: “immediate family” chỉ bao gồm vợ chồng và con cái chưa kết hôn. Khi có con cái đã kết hôn và có vợ/chồng của họ, thì đó là “extended family”. Với việc liệt kê “sons’ wives”, nó vượt ra khỏi định nghĩa hẹp của “immediate family” và có thể nằm trong “extended family”.
Hãy xem xét lại các phương án. Nếu ta chọn B. extended, thì câu sẽ là “Only Noah’s extended family…”. Điều này có nghĩa là gia đình mở rộng của Noah đã sống sót.
Nếu ta chọn A. immediate, thì câu sẽ là “Only Noah’s immediate family…”. Điều này có nghĩa là gia đình trực hệ/thân cận nhất của Noah đã sống sót.
Trong nhiều tài liệu về câu chuyện Noah, người ta thường nói “Noah and his family” hoặc “Noah, his wife, his three sons, and their wives”. Việc sử dụng “immediate” hay “extended” có thể phụ thuộc vào cách hiểu. Tuy nhiên, nếu xét theo định nghĩa chặt chẽ hơn của “immediate family” chỉ bao gồm cha mẹ và con cái, thì “extended” sẽ hợp lý hơn khi có thêm con dâu.
Sau khi xem xét kỹ, và dựa trên cách sử dụng phổ biến trong các văn bản tương tự, từ “immediate” được dùng để chỉ nhóm thân cận nhất, bao gồm vợ/chồng, con cái và đôi khi cả con dâu/con rể trong một số ngữ cảnh. Nếu không có lựa chọn nào khác phù hợp hơn, A. immediate là một lựa chọn khả thi.
Thầy/Cô nghĩ rằng có thể có một chút nhầm lẫn ở đây hoặc cách dùng từ trong đề bài hơi đặc thù. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một từ để diễn tả nhóm người thân thiết nhất với Noah, bao gồm cả vợ, con trai và con dâu, thì A. immediate thường được hiểu là “thân cận nhất”, “trực hệ nhất”.
Đáp án cho 71 là A. immediate
Câu hỏi 72:
Chúng ta cần điền một giới từ hoặc cụm giới từ vào chỗ trống (72) để hoàn thành cụm động từ “wiped……”. Cụm từ này có nghĩa là “xóa sổ”, “quét sạch”. Hãy xem các lựa chọn:
- A. down: không phù hợp.
- B. off: có thể mang nghĩa là xóa bỏ, gạt bỏ.
- C. out: đây là một cụm động từ rất phổ biến có nghĩa là “xóa sổ”, “tiêu diệt hoàn toàn”.
- D. away: có thể mang nghĩa là cuốn đi, nhưng “wiped out” thì mạnh hơn và phổ biến hơn trong ngữ cảnh tiêu diệt.
Trong ngữ cảnh “a great flood that wiped…… almost everyone on Earth”, chúng ta cần một cụm động từ diễn tả sự tàn phá, xóa sổ hoàn toàn. Cụm từ “wiped out” là cụm động từ thông dụng nhất mang ý nghĩa này.
Đáp án cho 72 là C. out
Câu hỏi 73:
Chỗ trống (73) nằm ở đầu câu và cần một liên từ hoặc cụm liên từ để nối hai ý trái ngược nhau. Câu trước đó nói rằng “Many people today believe that the great flood is only a legend.” Câu sau đó nói rằng “other people say that the striking similarities among all of the flood legends suggest that a real flood covered the Earth…” Hai ý này trái ngược nhau: một bên cho là huyền thoại, một bên cho là có thật dựa trên sự tương đồng.
- A. In addition: có nghĩa là “ngoài ra”, dùng để bổ sung ý.
- B. Nonetheless: có nghĩa là “tuy nhiên”, “dù vậy”, dùng để chỉ sự đối lập hoặc nhượng bộ.
- C. On the contrary: có nghĩa là “trái lại”, dùng để chỉ sự đối lập hoàn toàn.
- D. In contrast: có nghĩa là “trái lại”, “ngược lại”, dùng để so sánh sự khác biệt.
Chúng ta cần một từ nối thể hiện sự đối lập giữa quan điểm cho rằng đó là huyền thoại và quan điểm cho rằng có thể có sự thật đằng sau nó. “Nonetheless” (tuy nhiên) và “On the contrary” (trái lại) đều có thể phù hợp. Tuy nhiên, “Nonetheless” thường dùng để nhượng bộ hoặc đưa ra một quan điểm khác dù có thông tin trước đó. “On the contrary” thường dùng để bác bỏ một ý kiến và đưa ra ý kiến hoàn toàn trái ngược.
Ở đây, không hẳn là bác bỏ hoàn toàn quan điểm “chỉ là huyền thoại”. Thay vào đó, nó đưa ra một quan điểm khác dựa trên bằng chứng (sự tương đồng). “Nonetheless” là lựa chọn tốt nhất để thể hiện rằng “mặc dù nhiều người tin là huyền thoại, tuy nhiên, có những người khác lại cho rằng…”
Nếu dùng “On the contrary”, câu sẽ là: “Many people today believe that the great flood is only a legend. On the contrary, other people say…” Điều này hơi mạnh, như thể đang phản bác trực tiếp quan điểm “chỉ là huyền thoại”.
Nếu dùng “Nonetheless”, câu sẽ là: “Many people today believe that the great flood is only a legend. Nonetheless, other people say…” Điều này có nghĩa là “dù vậy, vẫn có những người khác cho rằng…”. Đây là cách diễn đạt phù hợp hơn.
Đáp án cho 73 là B. Nonetheless
Câu hỏi 74:
Chỗ trống (74) nằm sau chủ ngữ “some scientists” và cần một động từ chia ở thì thích hợp. Ý của câu là “một số nhà khoa học cho rằng (hoặc đã cho rằng)”.
- A. speculated: Động từ ở thì quá khứ đơn.
- B. have speculated: Động từ ở thì hiện tại hoàn thành.
- C. are speculating: Động từ ở thì hiện tại tiếp diễn.
- D. speculate: Động từ ở thì hiện tại đơn (chia theo ngôi thứ ba số nhiều).
Đoạn văn đang nói về những quan điểm hiện tại hoặc các giả thuyết có thể có về Đại Hồng Thủy. Việc các nhà khoa học “cho rằng” một điều gì đó là một hành động hoặc quan điểm mang tính thời điểm hiện tại hoặc đã diễn ra và có ảnh hưởng đến hiện tại.
Nếu dùng thì hiện tại đơn (speculate – D), nó sẽ mang tính chung chung, lặp đi lặp lại. Tuy nhiên, văn bản đang trình bày một quan điểm cụ thể của một nhóm người (“some scientists”).
Thì hiện tại hoàn thành (have speculated – B) thường dùng để chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại, hoặc một hành động đã xảy ra nhiều lần. Nó phù hợp để diễn tả một giả thuyết đã được đưa ra.
Thì quá khứ đơn (speculated – A) sẽ chỉ một hành động đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại nữa, điều này có vẻ không phù hợp lắm với việc các nhà khoa học đưa ra giả thuyết về hiện tượng có thể còn tồn tại.
Thì hiện tại tiếp diễn (are speculating – C) sẽ chỉ hành động đang diễn ra ngay lúc này, điều này cũng có thể đúng nhưng thì hiện tại hoàn thành thường nhấn mạnh hơn về việc giả thuyết đã được đưa ra.
Trong ngữ cảnh này, “some scientists have speculated that…” (một số nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết rằng…) là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến nhất để nói về các giả thuyết khoa học.
Đáp án cho 74 là B. have speculated
Câu hỏi 75:
Chỗ trống (75) cần một động từ để hoàn thành câu “so the story of the flood could only be (75)…………………………………… through generations by oral retellings.” Ý của câu là câu chuyện về trận lụt chỉ có thể được truyền bá, lưu giữ qua nhiều thế hệ bằng cách kể lại bằng lời.
- A. altered: có nghĩa là bị thay đổi.
- B. converted: có nghĩa là được chuyển đổi.
- C. perpetuated: có nghĩa là được duy trì, được tiếp tục, được làm cho tồn tại mãi mãi.
- D. bequeathed: có nghĩa là được thừa kế (thường là tài sản).
Chúng ta cần một từ diễn tả việc câu chuyện được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua lời kể.
“Altered” (bị thay đổi) có thể xảy ra trong quá trình truyền miệng, nhưng nó không phải là hành động chính mà câu chuyện được tiếp nối.
“Converted” (được chuyển đổi) không phù hợp.
“Bequeathed” (được thừa kế) thường dùng cho tài sản, không dùng cho câu chuyện.
“Perpetuated” (được duy trì, được tiếp tục) là từ hoàn hảo để diễn tả việc một thứ gì đó (ở đây là câu chuyện) được làm cho tồn tại, được tiếp tục qua thời gian.
Đáp án cho 75 là C. perpetuated
Tóm tắt đáp án:
71. A. immediate
72. C. out
73. B. Nonetheless
74. B. have speculated
75. C. perpetuated
Các em hãy ghi lại đáp án và xem lại cách giải thích để hiểu rõ hơn nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(star\) đáp án:
\(71. \)C
\(72. \)C
\(73.\) B
\(74.\) D
\(75.\) C
.
\(star\) giải thích:
\(71.\) Noah có vợ, 3 con trai và vợ của họ \(->\) là gia đình hạt nhân , không phải họ hàng mở rộng.
\(72.\) wipe out : quét sạch, tiêu diệt toàn bộ.
hợp khi nói về lũ lụt cuốn đi hầu hết mọi người.
\(73.\) Câu trước nhiều người cho rằng chỉ là truyền thuyết, câu sau lại nói người khác tin là có thật \(->\) dùng nonetheless : mang nghĩa tương phản.
\(74.\) nhận định chung của các nhà khoa học ở hiện tại \(->\) dùng thì hiện tại đơn :speculate
\(75.\) chuyện được lưu truyền qua nhiều thế hệ bằng lời kể \(->\) dùng perpetuated: duy trì
Câu 71: B. extended
⇒extended family = gđ mở rộng, gồm họ hàng và các tv ngoài gđ hạt nhân.
Ở đây có Noah, vợ, các con trai và vợ của các con trai ⇔ không chỉ gđ hạt nhân.
Câu 72: C. out
⇒wipe out almost everyone : quét sạch,xoá sổ tất cả mọi ngươi.
Câu 73: B. Nonetheless
⇒nonetheless: tuy nhiên, dù vậy
Câu 74: B. have speculated
⇒speculated that…: suy đoán rằng..
Câu 75: C. Perpetuated
⇒perpetuate : duy trì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment