Read the passage and choose the correct answer for the blanks.
Volunteering is a…
Volunteering is a beneficial activity for students in many ways. Firstly, it allows students 26. ____________ empathy and compassion towards others. By taking part 27. ____________ volunteer work, they can understand the difficulties and challenges that many individuals and communities have to face.
Secondly, volunteering 28. ____________ an opportunity for students to improve valuable skills. They can learn teamwork, leadership, communication, and problem-solving skills. These skills are essential for their 29. ____________ and professional growth. Additionally, volunteering allows students to make a positive impact on society. Whether it’s helping the elderly, assisting in community projects, or supporting charitable organizations, their contributions can bring about meaningful change.
Lastly, the 30. ____________ gained through volunteering can benefit students in the future. It enhances their resumes, demonstrates their commitment to social responsibility, and can even open doors to scholarships, internships, and career opportunities.
26.
A. developed
B. developing
C. to develop
D. develop
27.
A. at
B. in
C. on
D. by
28.
A. provides
B. accepts
C. asks
D. selects
29.
A. personal
B. personally
C. personality
D. person
30.
A. condition
B. experience
C. problem
D. solution
Chúng ta sẽ đi qua từng câu hỏi một cách chi tiết.
Câu 26:
Đoạn văn viết: “Firstly, it allows students 26. ____________ empathy and compassion towards others.”
Chúng ta cần điền một động từ sau “allows students”. Cấu trúc phổ biến sau “allow someone” là “to + verb”. Trong trường hợp này, động từ “develop” (phát triển) phù hợp nhất để diễn tả việc học sinh phát triển sự đồng cảm.
- A. developed: Thì quá khứ, không phù hợp với cấu trúc “allows someone”.
- B. developing: Dạng V-ing, thường dùng trong các cấu trúc khác hoặc làm danh động từ.
- C. to develop: Dạng nguyên thể có “to”, là cấu trúc đúng sau “allow someone”.
- D. develop: Dạng nguyên thể không có “to”, không đi trực tiếp sau “allow someone”.
Vậy đáp án đúng cho câu 26 là C. to develop.
Câu 27:
Đoạn văn viết: “By taking part 27. ____________ volunteer work, they can understand…”
Chúng ta đang nói về việc “tham gia vào công việc tình nguyện”. Cụm từ thường dùng là “take part in”.
- A. at: Thường dùng với địa điểm hoặc thời gian cụ thể.
- B. in: Là giới từ đi kèm với “take part” để chỉ sự tham gia vào một hoạt động nào đó.
- C. on: Thường dùng với bề mặt hoặc ngày tháng.
- D. by: Chỉ phương tiện hoặc cách thức.
Vậy đáp án đúng cho câu 27 là B. in.
Câu 28:
Đoạn văn viết: “Secondly, volunteering 28. ____________ an opportunity for students to improve valuable skills.”
Chúng ta cần một động từ để nói rằng hoạt động tình nguyện “cung cấp” hoặc “mang lại” cơ hội cho học sinh. Từ “volunteering” ở đây là danh từ số ít, nên động từ cần chia ở ngôi thứ ba số ít.
- A. provides: “Provides” nghĩa là cung cấp, là động từ ở ngôi thứ ba số ít, rất phù hợp với ngữ cảnh.
- B. accepts: Nghĩa là chấp nhận, không phù hợp.
- C. asks: Nghĩa là hỏi, yêu cầu, không phù hợp.
- D. selects: Nghĩa là lựa chọn, không phù hợp.
Vậy đáp án đúng cho câu 28 là A. provides.
Câu 29:
Đoạn văn viết: “These skills are essential for their 29. ____________ and professional growth.”
Chúng ta đang nói về sự phát triển của học sinh. Kỹ năng này cần thiết cho sự phát triển “cá nhân” và chuyên môn. Chúng ta cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “growth”.
- A. personal: Là tính từ, nghĩa là cá nhân. “Personal growth” là sự phát triển cá nhân.
- B. personally: Là trạng từ, nghĩa là một cách cá nhân.
- C. personality: Là danh từ, nghĩa là tính cách.
- D. person: Là danh từ, nghĩa là người.
Vậy đáp án đúng cho câu 29 là A. personal.
Câu 30:
Đoạn văn viết: “Lastly, the 30. ____________ gained through volunteering can benefit students in the future.”
Chúng ta cần điền một danh từ vào chỗ trống. Những gì “thu được” (gained) qua hoạt động tình nguyện sẽ mang lại lợi ích trong tương lai. Đó chính là “kinh nghiệm”.
- A. condition: Nghĩa là điều kiện, tình trạng.
- B. experience: Nghĩa là kinh nghiệm. “Experience gained” là kinh nghiệm thu được.
- C. problem: Nghĩa là vấn đề.
- D. solution: Nghĩa là giải pháp.
Vậy đáp án đúng cho câu 30 là B. experience.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập. Các em xem lại đáp án của mình và ghi nhớ các cấu trúc cũng như từ vựng quan trọng nhé!
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\) :
\(26\). \(C\)
\(-\) Cấu trúc : allow somebody to do sth (cho phép ai làm gì)
\(27\). \(B\)
\(-\) take part in : tham gia vào
\(28\). \(A\)
\(-\) provide an opportunity : cung cấp / mang lại cơ hội
\(29\). \(A\)
\(->\) Bổ nghĩa cho growth phía sau cần một tính từ.
\(-\) personal growth : sự phát triển cá nhân
\(30\).
\(->\) Nhờ việc đi làm thiện nguyện mà sinh viên tích lũy được kinh nghiệm
\(-\) experience : kinh nghiệm
\(color{black}\fr{#kha}\)
\(26. C\)
\(@\) allow sb to do sth : cho phép ai làm gì
\(27. B\)
\(@\) take part in + N/V-ing : tham gia vào
\(28. A\)
\(@\) provide sth for sb : cung cấp cái gì cho ai
\(29. A\)
\(@\) adj + and + adj
\(-\) personal (adj) : thuộc về cá nhân
\(30. B\)
\(-\) experience : kinh nghiệm/trải nghiệm

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment