Read the passage and choose the meaning that best matches each bold word or phra…
\(——\)
Would you still remember me if the earth demanded our names back ?
If the universe took back every memory we ever forged, would there still be a hollow space inside your chest, shaped exactly like the love you once carried for me ?
If eternity erased every record of this life, leaving us as faceless shadows wandering the dark, would your soul still gravitate toward mine ?
If time collapsed and forced us to begin again, stripped of our past, stripped of our promises, would we walk past each other as ordinary strangers, or would we collide again entirely by instinct, drawn together by a pull our mortal minds could no longer explain ?
\(——\)
\(@\) If the earth demanded our names back…
\(A.\) forgot
\(B.\) asked for something forcefully
\(C.\) remembered
\(D.\) changed
\(@\) Every memory we ever forged
\(A.\) created
\(B.\) destroyed
\(C.\) lost
\(D.\) borrowed
\(@\) Would your soul still gravitate toward mine?
\(A.\) move away from
\(B.\) be naturally drawn toward
\(C.\) forget
\(D.\) fight against
\(@\)Leaving us as faceless shadows
\(A.\) people without identities
\(B.\) people with magical powers
\(C.\) people who are physically invisible
\(D.\) people who have forgotten their dreams
\(@\) A pull our mortal minds could no longer explain
\(A.\) understand the reason for
\(B.\) escape from
\(C.\) remember
\(D.\) create
Chúng ta bắt đầu nhé!
Đoạn văn:
Would you still remember me if the earth demanded our names back ?
If the universe took back every memory we ever forged, would there still be a hollow space inside your chest, shaped exactly like the love you once carried for me ?
If eternity erased every record of this life, leaving us as faceless shadows wandering the dark, would your soul still gravitate toward mine ?
If time collapsed and forced us to begin again, stripped of our past, stripped of our promises, would we walk past each other as ordinary strangers, or would we collide again entirely by instinct, drawn together by a pull our mortal minds could no longer explain ?
Câu hỏi 1: @ If the earth demanded our names back…
Chúng ta hãy xem xét cụm từ “demanded our names back”. Trong ngữ cảnh này, “demanded” mang nghĩa là đòi hỏi một cách mạnh mẽ, yêu cầu phải trả lại. Trái đất “đòi lại” tên của chúng ta có nghĩa là nó muốn lấy lại những gì thuộc về nó, giống như một sự lấy đi, một sự thu hồi.
- A. forgot (quên) – Không đúng, “demanded” không mang nghĩa này.
- B. asked for something forcefully (yêu cầu một thứ gì đó một cách mạnh mẽ) – Đây là nghĩa gần nhất và chính xác nhất với “demanded” trong ngữ cảnh này.
- C. remembered (nhớ) – Không liên quan.
- D. changed (thay đổi) – Không đúng.
Đáp án đúng là: B. asked for something forcefully
Câu hỏi 2: @ Every memory we ever forged
Tiếp theo là cụm từ “every memory we ever forged”. Từ “forged” ở đây có nghĩa là đã tạo ra, đã dựng nên, đã hình thành. Những kỷ niệm chúng ta “tạo ra” hoặc “dựng nên” trong cuộc đời.
- A. created (tạo ra) – Đây là nghĩa chính xác của “forged” trong ngữ cảnh này.
- B. destroyed (phá hủy) – Trái nghĩa.
- C. lost (mất đi) – Không phải nghĩa của “forged”.
- D. borrowed (mượn) – Không liên quan.
Đáp án đúng là: A. created
Câu hỏi 3: @ Would your soul still gravitate toward mine?
Bây giờ đến câu hỏi về “gravitate toward mine”. “Gravitate” thường được dùng để chỉ sự hấp dẫn, sự hướng về. Linh hồn “hướng về” linh hồn của người kia có nghĩa là nó bị thu hút, bị kéo về phía đó một cách tự nhiên.
- A. move away from (di chuyển ra xa) – Trái nghĩa.
- B. be naturally drawn toward (bị thu hút tự nhiên về phía) – Đây là nghĩa diễn tả chính xác nhất sự “gravitate toward”.
- C. forget (quên) – Không liên quan.
- D. fight against (chống lại) – Trái nghĩa.
Đáp án đúng là: B. be naturally drawn toward
Câu hỏi 4: @ Leaving us as faceless shadows
Chúng ta cùng xem xét cụm “faceless shadows”. “Faceless” có nghĩa là không có mặt, không có danh tính. “Shadows” là bóng tối, ám chỉ sự mờ nhạt, không rõ ràng. “Faceless shadows” ám chỉ những linh hồn, những thực thể không còn hình dạng cụ thể, không còn danh tính rõ ràng, giống như những bóng ma lang thang.
- A. people without identities (những người không có danh tính) – Đây là ý nghĩa phù hợp nhất với “faceless shadows”.
- B. people with magical powers (những người có sức mạnh ma thuật) – Không có thông tin này trong đoạn văn.
- C. people who are physically invisible (những người vô hình về thể chất) – “Shadows” có thể ám chỉ sự vô hình, nhưng “faceless” nhấn mạnh hơn vào việc mất đi danh tính.
- D. people who have forgotten their dreams (những người đã quên đi giấc mơ của họ) – Không liên quan trực tiếp.
Đáp án đúng là: A. people without identities
Câu hỏi 5: @ A pull our mortal minds could no longer explain
Cuối cùng là cụm “a pull our mortal minds could no longer explain”. “Mortal minds” là tâm trí của những người phàm trần, có giới hạn. “Could no longer explain” có nghĩa là không thể giải thích được nữa. Một “sức hút” mà tâm trí phàm trần không thể lý giải. Điều đó có nghĩa là họ không thể hiểu được lý do tại sao hoặc cơ chế đằng sau sự thu hút đó.
- A. understand the reason for (hiểu lý do cho) – Đây là nghĩa chính xác nhất của “explain” trong ngữ cảnh này, khi nói về việc không thể giải thích được.
- B. escape from (thoát khỏi) – Không liên quan.
- C. remember (nhớ) – Không liên quan.
- D. create (tạo ra) – Không liên quan.
Đáp án đúng là: A. understand the reason for
Các em đã hoàn thành xuất sắc phần bài tập này! Hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu sâu hơn về ý nghĩa của các từ và cụm từ, cũng như cách chúng góp phần tạo nên thông điệp của đoạn văn. Hẹn gặp lại các em trong các buổi học tiếp theo!
\(***\) Tham khảo\(:\)
\(1.\) \(bbB\)
\(-\) demanded(qk)\(:\) yêu cầu/đòi hỏi một cách mạnh mẽ, bắt buộc
\(@\) demand + sth\(:\) yêu cầu/đòi hỏi điều gì
\(@\) demand + sth + back\(:\) đòi lại điều gì
\(+\) A\(:\) forgot\(:\) quên \(to\) sai
\(+\) B\(:\) asked for something forcefully\(:\) yêu cầu/đòi hỏi một cách mạnh mẽ \(to\) đúng
\(+\) C\(:\) remembered\(:\) nhớ \(to\) sai
\(+\) D\(:\) changed\(:\) thay đổi \(to\) sai
\(2.\) \(bbA\)
\(-\) memory we ever forged(qk)\(:\) những ký ức mà chúng ta từng tạo dựng
\(@\) forge + sth\(:\) tạo dựng/hình thành điều gì
\(+\) A\(:\) created\(:\) tạo ra ( đồng nghĩa ) \(to\) đúng
\(+\) B\(:\) destroyed\(:\) phá hủy \(to\) sai
\(+\) C\(:\) lost\(:\) đánh mất \(to\) sai
\(+\) D\(:\) borrowed\(:\) mượn \(to\) sai
\(3.\) \(bbB\)
\(-\) “gravitate toward mine”\(:\) hướng về/bị thu hút về phía tâm hồn tôi
\(@\) gravitate toward + s.o/sth\(:\) có xu hướng bị thu hút/hướng về phía ai/cái gì
\(+\) A\(:\) move away from\(:\) di chuyển/tránh xa khỏi \(to\) sai
\(+\) B\(:\) be naturally drawn toward\(:\) tự nhiên bị thu hút về phía \(to\) đúng
\(+\) C\(:\) forget\(:\) quên \(to\) sai
\(+\) D\(:\) fight against\(:\) chống lại \(to\) sai
\(4.\) \(bbA\)
\(-\) faceless shadows\(:\) những bóng hình vô danh
\(@\) leave + sb + as + N\(:\) để ai trở thành/ở trong trạng thái là
\(+\) A\(:\) people without identities\(:\) những người không có danh tính \(to\) đúng
\(+\) B\(:\) people with magical powers\(:\) những người có năng lực phép thuật \(to\) sai
\(+\) C\(:\) people who are physically invisible\(:\) những người vô hình về thể chất \(to\) sai
\(+\) D\(:\) people who have forgotten their dreams\(:\) những người đã quên ước mơ \(to\) sai
\(5.\) \(bbA\)
\(-\) explain\(:\) giải thích, làm rõ lý do/bản chất của một điều gì đó
\(-\) could no longer explain\(:\) không còn có thể giải thích được nữa
\(@\) explain + sth\(:\) giải thích điều gì; no longer + V\(:\) không còn làm gì nữa
\(+\) A\(:\) understand the reason for\(:\) hiểu lý do của \(to\) đúng
\(+\) B\(:\) escape from\(:\) trốn thoát khỏi \(to\) sai
\(+\) C\(:\) remember\(:\) nhớ \(to\) sai
\(+\) D\(:\) create\(:\) tạo ra \(to\) sai
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(1\). \(text{B}\)
demand: đòi hỏi, yêu cầu một cách mạnh mẽ \(->\) gần nghĩa với asked for sth carefully
demand \(->\) demanded (thì quá khứ)
Cấu trúc:
demand + sth + back: đòi lại cái gì
\(2\). \(text{A}\)
forge: tạo ra, gây dựng \(->\) gần nghĩa với created
forge \(->\) forged (thì quá khứ)
Cấu trúc:
memory + (that) + S + V + O
\(3\). \(text{B}\)
gravitate toward: có xu hướng bị thu hút về phía \(->\) Gần nghĩa với be naturally drawn toward
Cấu trúc:
S + gravitate toward + sb/sth: có xu hướng bị thu hút về phía ai/cái j
\(4\). \(text{A}\)
faceless: không có danh tính rõ ràng \(->\) Gần giống nghĩa với people without identities
Cấu trúc:
Leaving + O + adj/N, clause
\(5\). \(text{A}\)
could no longer explain: Ko còn có thể giải thích \(->\) Gần giống nghĩa với (could not) understand the reason for
Cấu trúc:
S + could + V + O
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment