Read the text and choose A, B, C or D that best fits each of the numbered blanks…
Today, (1)________ all teenagers have a mobile phone and cannot imagine life without one. But most of their
parents did not have a mobile phone when they were young. The (2)________ of one did not even enter their heads.
Twenty-five years ago, young people did not (3)________ to their friends on the phone very much. There were
phones in the home, but these were used by the (4)________ family. Instead, young people often met up with their
friends and did a variety of activities with them.
Today, many parents are happy for their teenage children to have a phone. They think there are good (5)________
for them having one. For example, if their children are out, they can call them to (6)________ where they are and what
time they will be home.
Question 1. A. easily B. already C. nearly D. lately
Question 2. A. question B. difference C. thing D. idea
Question 3. A. talk B. say C. speak D. tell
Question 4. A. extra B. all C. full D. whole
Question 5. A. sorts B. kinds C. ways D. reasons
Question 6. A. look out B. find out C. go out D. come out
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Đoạn văn cần giải:
Today, (1)________ all teenagers have a mobile phone and cannot imagine life without one. But most of their
parents did not have a mobile phone when they were young. The (2)________ of one did not even enter their heads.
Twenty-five years ago, young people did not (3)________ to their friends on the phone very much. There were
phones in the home, but these were used by the (4)________ family. Instead, young people often met up with their
friends and did a variety of activities with them.
Today, many parents are happy for their teenage children to have a phone. They think there are good (5)________
for them having one. For example, if their children are out, they can call them to (6)________ where they are and what
time they will be home.
Các câu hỏi:
Question 1. A. easily B. already C. nearly D. lately
Question 2. A. question B. difference C. thing D. idea
Question 3. A. talk B. say C. speak D. tell
Question 4. A. extra B. all C. full D. whole
Question 5. A. sorts B. kinds C. ways D. reasons
Question 6. A. look out B. find out C. go out D. come out.
Phân tích từng câu hỏi:
Câu 1:
Vị trí cần điền: (1)________ all teenagers have a mobile phone…
Ý nghĩa câu: Ngày nay, ______ tất cả thanh thiếu niên đều có điện thoại di động…
Phân tích các lựa chọn:
A. easily (một cách dễ dàng) – Không phù hợp về nghĩa.
B. already (đã, rồi) – Phù hợp với cấu trúc “already all” để nhấn mạnh rằng điều này đã xảy ra với hầu hết, hoặc gần như tất cả.
C. nearly (gần như) – Phù hợp về nghĩa, “nearly all teenagers” nghĩa là “gần như tất cả thanh thiếu niên”.
D. lately (gần đây) – Không phù hợp về nghĩa.
So sánh B và C: Cả hai đều có thể hợp lý. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “nearly all” (gần như tất cả) là cách diễn đạt phổ biến và tự nhiên hơn để nói về một số lượng lớn mà không tuyệt đối. Nếu dùng “already”, có thể hiểu là “đã rồi” một cách chung chung, nhưng “nearly” nhấn mạnh hơn vào số lượng. Tuy nhiên, xét các đáp án, “nearly” là lựa chọn tốt nhất để diễn tả “gần như tất cả”.
Đáp án đúng cho câu 1: C. nearly
Câu 2:
Vị trí cần điền: The (2)________ of one did not even enter their heads.
Ý nghĩa câu: ______ của một chiếc điện thoại di động thậm chí còn không xuất hiện trong đầu họ.
Phân tích các lựa chọn:
A. question (câu hỏi) – Không phù hợp về nghĩa.
B. difference (sự khác biệt) – Không phù hợp về nghĩa.
C. thing (vật, việc) – “The thing of one” là cách diễn đạt không chuẩn.
D. idea (ý tưởng) – “The idea of one” nghĩa là “ý tưởng về một chiếc điện thoại di động”. Đây là cách diễn đạt hoàn toàn phù hợp.
Đáp án đúng cho câu 2: D. idea
Câu 3:
Vị trí cần điền: young people did not (3)________ to their friends on the phone very much.
Ý nghĩa câu: Những người trẻ tuổi không ______ với bạn bè qua điện thoại nhiều lắm.
Phân tích các lựa chọn:
A. talk (nói chuyện) – “talk to someone” là cách diễn đạt thông dụng khi nói về giao tiếp qua điện thoại.
B. say (nói) – “say to someone” thường dùng khi nói về việc truyền đạt một thông điệp cụ thể, không phải là cuộc trò chuyện.
C. speak (nói) – “speak to someone” cũng có thể dùng, nhưng “talk to” phổ biến hơn cho cuộc trò chuyện thông thường.
D. tell (kể, nói) – “tell someone” dùng để kể lại một câu chuyện hoặc thông báo một điều gì đó.
So sánh A, C: Cả “talk to” và “speak to” đều có thể dùng. Tuy nhiên, “talk to” mang ý nghĩa là một cuộc trao đổi, trò chuyện thông thường, phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp với bạn bè. “Speak to” có thể mang sắc thái trang trọng hơn hoặc khi đề cập đến việc phát biểu, nói trước đám đông.
Đáp án đúng cho câu 3: A. talk
Câu 4:
Vị trí cần điền: these were used by the (4)________ family.
Ý nghĩa câu: Những chiếc điện thoại này được sử dụng bởi ______ gia đình.
Phân tích các lựa chọn:
A. extra (thêm vào) – Không phù hợp về nghĩa.
B. all (tất cả) – “all the family” nghĩa là tất cả mọi người trong gia đình. Phù hợp.
C. full (đầy đủ) – Không phù hợp về nghĩa.
D. whole (toàn bộ) – “the whole family” cũng nghĩa là toàn bộ gia đình. Phù hợp.
So sánh B và D: Cả “all the family” và “the whole family” đều có nghĩa là toàn bộ gia đình. Tuy nhiên, “the whole family” nhấn mạnh tính trọn vẹn, toàn diện hơn. “all the family” cũng đúng nhưng “the whole family” là cách diễn đạt phổ biến và mang sắc thái mạnh hơn trong trường hợp này.
Đáp án đúng cho câu 4: D. whole
Câu 5:
Vị trí cần điền: They think there are good (5)________ for them having one.
Ý nghĩa câu: Họ nghĩ rằng có những ______ tốt cho việc họ có một chiếc điện thoại.
Phân tích các lựa chọn:
A. sorts (loại) – “sorts for something” không phải là cách diễn đạt phổ biến.
B. kinds (loại) – “kinds for something” cũng không phải là cách diễn đạt phổ biến.
C. ways (cách) – “ways for something” có thể dùng, nhưng không hoàn toàn khớp với “lý do”.
D. reasons (lý do) – “good reasons for something” nghĩa là những lý do chính đáng cho việc gì đó. Đây là cách diễn đạt hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa của câu.
Đáp án đúng cho câu 5: D. reasons
Câu 6:
Vị trí cần điền: they can call them to (6)________ where they are and what time they will be home.
Ý nghĩa câu: họ có thể gọi cho con để ______ chúng đang ở đâu và khi nào chúng sẽ về nhà.
Phân tích các lựa chọn:
A. look out (cẩn thận, nhìn ra ngoài) – Không phù hợp về nghĩa.
B. find out (tìm hiểu, biết được) – “find out where they are” nghĩa là “tìm hiểu xem chúng đang ở đâu”. Đây là cách diễn đạt hoàn toàn phù hợp.
C. go out (đi ra ngoài) – Không phù hợp về nghĩa.
D. come out (xuất hiện, đi ra) – Không phù hợp về nghĩa.
Đáp án đúng cho câu 6: B. find out
Tổng kết đáp án:
1. C. nearly
2. D. idea
3. A. talk
4. D. whole
5. D. reasons
6. B. find out
Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những từ vựng cũng như cấu trúc ngữ pháp đã học được trong bài này nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
2010.
\(1.\) C
\(-\) nearly all : gần như tất cả
\(-\) nearly/all/most + N số nhiều
\(2.\) D
\(-\) the idea of something enter one’s head : nghĩ đến việc gì
\(3.\) A
\(-\) talk to someone : nói chuyện với ai
\(4.\) D
\(-\) the whole family : cả gia đình
\(5.\) D
\(-\) reason for doing sth : lý do làm điều gì đó
\(6.\) B
\(-\) find out : tìm hiểu / biết được thông tin
Đáp án:
\(@\) Linh
Giải thích các bước giải:
1. \(bbC\)
nearly \(=\) gần như
Nearly all teenagers have a mobile phone \(=\) Gần như tất cả thanh thiếu niên đều có điện thoại.
\(star\) nearly all + N \(=\) gần như tất cả …
2. \(bbD\)
idea \(=\) ý tưởng
The idea of one did not even enter their heads \(=\) Ý tưởng về việc có điện thoại thậm chí chưa từng xuất hiện trong đầu họ.
3. \(bbA\)
talk to sb \(=\) nói chuyện với ai
\(star\) did not \(+ V\) (nguyên thể) \(-\) thì quá khứ đơn phủ định
4. \(bbD\)
whole family \(=\) cả gia đình
5. \(bbD\)
reasons \(=\) lý do
6. \(bbB\)
find out \(=\) tìm ra, biết được
call them to find out where they are \(=\) gọi để biết con đang ở đâu và khi nào về.
\(star\) find out \(+\) wh-clause (where, what, when…).

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment