Read the text and fill in one word which best fits each gap
These days it is imp…
These days it is impossible to open a newspaper (76) ____ reading about the damage we are doing to the environment. The Earth is being threatened (77) ______ the future lookd bad (78) ___ can each of us do? We cannot clean (79) ____ our polluted rivers and seas overnight. Nor we can stop the (80) ___ of plants and animals.
But we can stop adding to the problem (81) ____ scientists look for answer. It may not be easy to change your lifestyle (82) ___ but some steps are easy to take: cut down the amount of driving you do, or use as little plastic as possible. It’s also easy to save (83) ____, which also (84) _____ household bills. We all make a personal decision to work for the future of our planet if we want to ensure a better world (85) ____ our grandchildren
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một đoạn văn rất hay và ý nghĩa về môi trường nhé. Đây là một dạng bài điền từ vào chỗ trống, giúp các em củng cố kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng của mình. Các em hãy đọc kỹ đoạn văn và suy nghĩ xem từ nào là phù hợp nhất để điền vào từng ô trống nhé!
Chúng ta bắt đầu nào!
ĐỀ BÀI:
Read the text and fill in one word which best fits each gap
These days it is impossible to open a newspaper (76) ____ reading about the damage we are doing to the environment. The Earth is being threatened (77) ______ the future looks bad (78) ___ can each of us do? We cannot clean (79) ____ our polluted rivers and seas overnight. Nor we can stop the (80) ___ of plants and animals.
But we can stop adding to the problem (81) ____ scientists look for answer. It may not be easy to change your lifestyle (82) ___ but some steps are easy to take: cut down the amount of driving you do, or use as little plastic as possible. It’s also easy to save (83) ____, which also (84) _____ household bills. We all make a personal decision to work for the future of our planet if we want to ensure a better world (85) ____ our grandchildren.
————————————————————————————————————————————–
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁP ÁN:
Chúng ta sẽ điền từng từ một vào chỗ trống, và cô sẽ giải thích cặn kẽ lý do vì sao từ đó lại phù hợp nhé.
(76) These days it is impossible to open a newspaper ____ reading about the damage we are doing to the environment.
-
Phân tích: Cấu trúc “impossible to do something without doing something else” có nghĩa là “không thể làm điều này mà không làm điều kia”. Ở đây, “không thể mở báo mà không đọc về thiệt hại môi trường”.
-
Từ cần điền: without
-
Giải thích: Từ “without” (giới từ) đi kèm với động từ dạng V-ing (reading) để diễn tả ý “nếu không có/mà không làm gì đó”. Nó thể hiện một sự đồng thời hoặc một kết quả không thể tránh khỏi.
(77) The Earth is being threatened ______ the future looks bad
-
Phân tích: Hai vế của câu này diễn tả hai ý có mối quan hệ nhân quả hoặc bổ sung cho nhau. Trái Đất đang bị đe dọa, và (kết quả là) tương lai trông có vẻ tồi tệ. Chúng ta cần một liên từ nối hai mệnh đề này.
-
Từ cần điền: and
-
Giải thích: Liên từ “and” (và) là lựa chọn phù hợp nhất để nối hai ý này, thể hiện rằng việc Trái Đất bị đe dọa là một thực tế, và điều đó khiến tương lai trở nên u ám. Nó tạo sự liên kết tự nhiên và chặt chẽ giữa hai mệnh đề.
(78) ___ can each of us do?
-
Phân tích: Đây là một câu hỏi trực tiếp, muốn biết “mỗi người chúng ta có thể làm gì”. Chúng ta cần một từ để hỏi về hành động, về điều gì đó cụ thể.
-
Từ cần điền: What
-
Giải thích: Đại từ nghi vấn “What” (cái gì/điều gì) dùng để hỏi về thông tin hoặc hành động cụ thể. Trong ngữ cảnh này, nó hỏi về những việc mà mỗi người có thể làm để giúp môi trường.
(79) We cannot clean ____ our polluted rivers and seas overnight.
-
Phân tích: “Clean ____” là một cụm động từ (phrasal verb) rất phổ biến. Từ đi kèm với “clean” để tạo nghĩa “dọn dẹp, làm sạch” là gì nhỉ?
-
Từ cần điền: up
-
Giải thích: “Clean up” là một phrasal verb có nghĩa là “dọn dẹp, làm sạch”. Ví dụ: “clean up the mess” (dọn dẹp mớ hỗn độn), “clean up the environment” (làm sạch môi trường). Ở đây là làm sạch sông ngòi và biển cả ô nhiễm.
(80) Nor we can stop the ___ of plants and animals.
-
Phân tích: Chúng ta không thể ngăn chặn điều gì đó xảy ra với thực vật và động vật do môi trường bị phá hoại. Đó là sự biến mất, sự không còn nữa. Danh từ nào diễn tả điều này?
-
Từ cần điền: loss
-
Giải thích: “Loss” (sự mất mát, sự biến mất) là danh từ phù hợp nhất trong ngữ cảnh này. Nó diễn tả việc các loài cây và động vật đang dần biến mất hoặc bị mất đi do các tác động môi trường. Cụm từ “loss of species” (sự mất mát các loài) rất phổ biến trong các văn bản về môi trường.
(81) But we can stop adding to the problem ____ scientists look for answers.
-
Phân tích: Vế này diễn tả hành động “chúng ta ngừng gây thêm vấn đề” trong khi “các nhà khoa học tìm kiếm giải pháp”. Đây là hai hành động xảy ra song song hoặc đồng thời.
-
Từ cần điền: while
-
Giải thích: Liên từ “while” (trong khi) được dùng để diễn tả hai hành động hoặc sự kiện xảy ra cùng một lúc. Chúng ta có thể hành động ngay bây giờ, trong khi chờ đợi các nhà khoa học tìm ra những giải pháp lớn hơn.
(82) It may not be easy to change your lifestyle ____ but some steps are easy to take:
-
Phân tích: Câu này có nghĩa là thay đổi lối sống có thể không dễ dàng ngay lập tức, nhưng có những bước nhỏ thì dễ làm. Từ điền vào chỗ trống này cần bổ nghĩa cho “easy” và diễn tả sự “ban đầu” hoặc “nhanh chóng”.
-
Từ cần điền: quickly
-
Giải thích: Trạng từ “quickly” (một cách nhanh chóng) ở đây diễn tả rằng việc thay đổi toàn bộ lối sống có thể không dễ dàng ngay lập tức hay trong thời gian ngắn, nhưng vẫn có những bước nhỏ dễ thực hiện. Từ này rất phù hợp với ý đối lập “but some steps are easy to take”.
(83) It’s also easy to save ____, which also (84) _____ household bills.
-
Phân tích: Chúng ta có thể tiết kiệm gì mà cũng giúp giảm hóa đơn gia đình? Trong bối cảnh bảo vệ môi trường, việc tiết kiệm thứ này là rất quan trọng.
-
Từ cần điền: energy
-
Giải thích: “Save energy” (tiết kiệm năng lượng) là một cụm từ phổ biến trong các bài viết về môi trường và cũng mang lại lợi ích kinh tế. Việc tiết kiệm năng lượng không chỉ tốt cho Trái Đất mà còn giúp giảm chi phí sinh hoạt.
(84) It’s also easy to save energy, which also _____ household bills.
-
Phân tích: Việc tiết kiệm năng lượng sẽ làm gì với các hóa đơn gia đình? Chắc chắn là làm cho chúng ít hơn, thấp hơn.
-
Từ cần điền: reduces
-
Giải thích: Động từ “reduces” (giảm bớt) là từ phù hợp nhất. Khi chúng ta tiết kiệm năng lượng, chi phí điện nước (household bills) sẽ giảm xuống. Động từ chia ở ngôi thứ ba số ít (reduces) vì chủ ngữ là “which” (thay thế cho việc “save energy”).
(85) …if we want to ensure a better world ____ our grandchildren.
-
Phân tích: Chúng ta muốn đảm bảo một thế giới tốt đẹp hơn cho ai? Đó là cho thế hệ con cháu của chúng ta.
-
Từ cần điền: for
-
Giải thích: Giới từ “for” (cho, vì) được dùng để chỉ người hưởng lợi hoặc mục đích. Chúng ta làm điều này “vì” hay “cho” thế hệ tương lai.
————————————————————————————————————————————–
ĐOẠN VĂN HOÀN CHỈNH:
These days it is impossible to open a newspaper (76) without reading about the damage we are doing to the environment. The Earth is being threatened (77) and the future looks bad. (78) What can each of us do? We cannot clean (79) up our polluted rivers and seas overnight. Nor we can stop the (80) loss of plants and animals.
But we can stop adding to the problem (81) while scientists look for answers. It may not be easy to change your lifestyle (82) quickly but some steps are easy to take: cut down the amount of driving you do, or use as little plastic as possible. It’s also easy to save (83) energy, which also (84) reduces household bills. We all make a personal decision to work for the future of our planet if we want to ensure a better world (85) for our grandchildren.
Các em thấy đấy, mỗi từ đều có vai trò riêng và việc hiểu rõ ngữ cảnh cùng các cấu trúc ngữ pháp sẽ giúp chúng ta chọn được từ chính xác nhất. Cô hy vọng bài giảng này hữu ích cho các em trong việc học tiếng Anh nhé!
\( 76, \) without
\( – \) without: mà không
\( – \) Dịch: những ngày nay, chúng ta không thể mở 1 tờ báo mà không đọc về sự phá hủy mà chúng ta gây nên đối với môi trường
\( 77, \) and
\( – \) and: và
\( – \) Hai mệnh đề “Earth is being threatened” và “The future is looking bad” song hành với nhau nên phải dùng “and”
\( – \) Dịch: Trái Đất đáng bị đe dọa và tương lai đang trở nên tệ hơn
\( 78, \) What
\( – \) What can sb do?: ai đó có thể làm gì
\( – \) Dịch: Chúng ta có thể làm gì?
\( 79, \) up
\( – \) clean up: dọn sạch
\( – \) Dịch: Chúng ta không thể dọn sạch nguồn nước bị ô nhiễm
\( 80, \) disappearance
\( – \) disappearance: sự biến mất
\( – \) Chúng ta cũng không thể ngăn chặn sự biến mất của các loại động thực vật
\( 81, \) while
\( – \) while: trong khi
\( – \) Dịch: Nhưng chúng ta có thể bớt việc thêm vấn đề trong khi các nhà khoa học tìm ra phương án
\( 82, \) completely
\( – \) completely: hoàn toàn
\( – \) Dịch: Nó có thể không dễ để thay đổi cách sống hoàn toàn nhưng có những bước đơn giản có thể làm: ….
\( 83, \) electricity
\( – \) electricity: điện
\( – \) Nó cũng rất dễ để tiết kiệm điện,….
\( 84, \) reduces
\( – \) reduce: giảm
\( – \) Dịch: và nó cũng giảm tiền điện
\( 85, \) for
\( – \) Dịch: … để đảm bảo một thế giới tốt hơn cho con cháu
\((76)\) without \(->\) Cấu trúc: impossible to do sth without doing sth
\((77)\) and \(->\) Nối 2 mệnh đề có ý nghĩa bổ sung cho nhau, cùng mang sắc thái tiêu cực
\((78)\) What \(->\) “What can each of us do?” (Chúng ta có thể làm gì?)
\((79)\) up \(->\) ”clean up”
\((80)\) extinction \(->\) sau mạo từ ”the” cần danh từ
\((81)\) while
\((82)\) completely \(->\) Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “change”
\((83)\) energy \(->\) “household bills” (Hóa đơn sinh hoạt)
\((84)\) reduces
\((85)\) for

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment