Rearrange the words or phrases to make sentences
1 wasn’t/stayed home/He/feeling…
1 wasn’t/stayed home/He/feeling well./because/he
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập sắp xếp từ để tạo thành câu hoàn chỉnh và chính xác nhé.
Đề bài:
Rearrange the words or phrases to make sentences
1 wasn’t/stayed home/He/feeling well./because/he.
Các em đã thử sắp xếp chưa? Bây giờ chúng ta hãy cùng xem đáp án và phân tích chi tiết nhé!
Đáp án đúng là:
He stayed home because he wasn’t feeling well.
Phân tích chi tiết:
Để giải quyết bài tập này, chúng ta cần xác định các thành phần chính của câu và vai trò của từ nối “because”.
Bước 1: Xác định các cụm từ có nghĩa (phân tích thành phần câu).
Chúng ta có thể nhận thấy hai cụm hành động chính có chủ ngữ là “he”:
1. He stayed home. (Anh ấy đã ở nhà.) -> Đây là một hành động, một kết quả.
2. He wasn’t feeling well. (Anh ấy không được khỏe.) -> Đây là một tình trạng, một lý do.
Bước 2: Xác định vai trò của từ nối “because”.
Từ “because” (bởi vì) được dùng để nối một mệnh đề chỉ nguyên nhân/lý do với một mệnh đề chỉ kết quả/hành động.
Cấu trúc phổ biến là: Kết quả/Hành động + because + Nguyên nhân/Lý do.
Bước 3: Ghép các cụm từ theo đúng cấu trúc.
Dựa trên phân tích ở Bước 1 và Bước 2:
Chúng ta thấy “He stayed home” là kết quả (anh ấy ở nhà).
Và “He wasn’t feeling well” là lý do (bởi vì anh ấy không được khỏe).
Vậy, khi ghép lại với “because”, ta sẽ có:
He stayed home (Kết quả) because (bởi vì) he wasn’t feeling well (Lý do).
Bước 4: Kiểm tra lại các từ đã dùng và dấu câu.
Đảm bảo tất cả các từ trong đề bài đã được sử dụng một lần và đúng vị trí.
Bắt đầu câu bằng chữ cái viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm.
Tất cả đều chính xác!
Ý nghĩa của câu: Anh ấy đã ở nhà bởi vì anh ấy không được khỏe.
Cô hy vọng qua bài phân tích này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sắp xếp từ và sử dụng từ nối “because” trong câu nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
\(to\) He stayed home because he wasn’t feeling well.
\(@\) Dịch: Anh ấy ở nhà vì anh ấy cảm thấy không khỏe.
\(-\) Câu ghép: QKĐ \(+\) because \(+\) QKTD
\(+\) QKĐ:
\((+)\) S \(+\) V(quá khứ)
\((-)\) S \(+\) didn’t \(+\) V(nguyên)
\((?)\) Did \(+\) S + V(nguyên) ?
Cách dùng:
\(+\) Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ:
\(+\) Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã hoàn toàn chấm dứt.
DHNB:
\(+\) last night/week/month/year ago
\(+\) in + năm quá khứ (in 1999, in 2005)
\(+\) when + mệnh đề quá khứ
\(+\) QKTD:
\((+)\) S \(+\) was/were \(+\) V-ing
\((-)\) S \(+\) was/were \(+\) not \(+\) V-ing
\((?)\) Was/ Were \(+\) S + V-ing ?
Cách dùng:
\(+\) Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ:\(+\) Hai hành động song song đang diễn ra cùng lúc trong quá khứ:\(+\) Một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào
DHNB:
\(+\) At \(+\) giờ cụ thể \(+\) in the past
\(+\) When \(+\) S \(+\) V2
\(+\) While \(+\) S \(+\) was/were \(+\) V-ing
\(Đáp\) \(án:\) He stayed home because he wasn’t feeling well.
Clause + because + clause: bởi vì
feel + adj : cảm thấy như nào
——————————————————-
(-) S + was/were+ not + Ving
(?) Was/Were +S +Ving?
S số ít, I, he, she, it + was
S số nhiều, we, you, they + were
→ Diễn tả một hành động / sự việc đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
→ Diễn tả hai hay nhiều hành động đang xảy ra đồng thời trong quá khứ.
→ Diễn tả hoạt động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào.
→ Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ làm cho người nói bực mình (dùng với always)
Công thức thì Quá khứ đơn (V: thường)
(+) S + V2/ed
(-) S + didn’t + V1
(?) Did + S+ V1?
DHNB: ago, last (year, month …), yesterday, in + năm QK, …
→ Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc và biết rõ thời gian.
→ Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã hoàn toàn chấm dứt.
→ Diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác trong quá khứ.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment