Reorder the words to make correct sentences.
Hydro / comes / is / renewable / of…
Hydro / comes / is / renewable / of / from / a / energy / because / it / power / source / water.
________________________________________________________________________________
What / you / of / transport / will / use? / means/ in the future/
________________________________________________________________________________
Write meaningful sentences based on the given words.
Carbon / footprint / about / negative / effects / we / have / environment.
________________________________________________________________________________
People / England / celebrate / Easter / March 30th / April 2nd .
________________________________________________________________________________
Phần 1: Sắp xếp các từ để tạo thành câu đúng (Reorder the words to make correct sentences)
Đây là dạng bài tập yêu cầu các em sắp xếp lại trật tự các từ đã cho để tạo thành một câu hoàn chỉnh về ngữ pháp và ý nghĩa. Hãy cùng phân tích từng câu nhé!
Câu 1:
Hydro / comes / is / renewable / of / from / a / energy / because / it / power / source / water.
Phân tích và Giải thích:
- Đầu tiên, chúng ta tìm chủ ngữ cho câu. Từ “Hydro” được viết hoa, gợi ý đây là một phần của chủ ngữ. “Hydro power” (năng lượng thủy điện) là một cụm danh từ thích hợp.
- Tiếp theo là động từ chính của câu. “is” (là) là một động từ to be phổ biến.
- Sau động từ “is”, chúng ta cần một cụm danh từ hoặc tính từ để mô tả “Hydro power”. “a renewable energy source” (một nguồn năng lượng tái tạo) là cụm từ rất phù hợp.
- Sau đó, chúng ta tìm từ nối để giải thích lý do. “because” (bởi vì) là từ nối lý tưởng.
- Cuối cùng, phần còn lại của câu sẽ giải thích lý do đó: “it comes from water” (nó đến từ nước). “it” ở đây thay thế cho “Hydro power”.
Đáp án:
Hydro power is a renewable energy source because it comes from water.
(Năng lượng thủy điện là một nguồn năng lượng tái tạo bởi vì nó đến từ nước.)
—
Câu 2:
What / you / of / transport / will / use? / means/ in the future/
Phân tích và Giải thích:
- Đây là một câu hỏi vì có dấu “?” ở cuối và từ “What” được viết hoa ở đầu.
- “What” thường đi kèm với một danh từ để hỏi “Cái gì…”. Ở đây, “What means of transport” (Phương tiện giao thông nào) là cụm từ hỏi phù hợp.
- Tiếp theo là trợ động từ cho câu hỏi thì tương lai đơn: “will”.
- Sau trợ động từ là chủ ngữ: “you” (bạn).
- Sau chủ ngữ là động từ chính: “use” (sử dụng).
- Cuối cùng là trạng ngữ chỉ thời gian: “in the future” (trong tương lai).
Đáp án:
What means of transport will you use in the future?
(Bạn sẽ sử dụng phương tiện giao thông nào trong tương lai?)
Phần 2: Viết câu có nghĩa dựa trên các từ đã cho (Write meaningful sentences based on the given words)
Ở phần này, các em cần sử dụng tất cả các từ đã cho (có thể thêm các từ nối nhỏ như giới từ, mạo từ nếu cần thiết để câu có nghĩa và tự nhiên) để tạo thành một câu có ý nghĩa.
Câu 3:
Carbon / footprint / about / negative / effects / we / have / environment.
Phân tích và Giải thích:
- Chúng ta cần một chủ ngữ và động từ. “We have” (Chúng ta có) là một khởi đầu tốt.
- “Carbon footprint” (dấu chân carbon) là một khái niệm quan trọng liên quan đến môi trường. Chúng ta có thể nói “We have a carbon footprint” (Chúng ta có dấu chân carbon), nhưng ở đây không có “a”, nên chúng ta phải ghép các từ một cách sáng tạo hơn.
- “Negative effects” (những tác động tiêu cực) và “environment” (môi trường) chắc chắn đi cùng nhau: “negative effects on the environment”.
- Từ “about” (về) thường được dùng để chỉ chủ đề của một điều gì đó. Ở đây, có thể hiểu là những tác động tiêu cực liên quan đến hoặc do dấu chân carbon gây ra.
- Một cách để kết hợp các từ này là nói về những tác động tiêu cực mà dấu chân carbon của chúng ta gây ra cho môi trường.
- Chúng ta có thể sắp xếp thành: “Chúng ta có những tác động tiêu cực đến môi trường về dấu chân carbon.”
Đáp án:
We have negative effects on the environment about carbon footprint.
(Chúng ta có những tác động tiêu cực đến môi trường liên quan đến dấu chân carbon.)
(Giải thích thêm: Câu này có thể hơi trúc trắc một chút khi dịch sát, nhưng ý nghĩa chính là dấu chân carbon của chúng ta gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường. Từ “about” ở đây mang nghĩa “liên quan đến” hoặc “về mặt”.)
—
Câu 4:
People / England / celebrate / Easter / March 30th / April 2nd .
Phân tích và Giải thích:
- Chủ ngữ của câu là “People” (Mọi người).
- Địa điểm là “England” (nước Anh), cần thêm giới từ “in”: “People in England”.
- Động từ là “celebrate” (ăn mừng).
- Đối tượng của hành động là “Easter” (Lễ Phục sinh).
- “March 30th” và “April 2nd” là hai ngày. Lễ Phục sinh thường diễn ra trong một khoảng thời gian hoặc vào một ngày cụ thể. Khi có hai ngày như thế này, chúng ta dùng cấu trúc “from… to…” (từ… đến…) hoặc “between… and…” (giữa… và…) để chỉ khoảng thời gian. Ở đây, cô chọn “from… to…” để câu tự nhiên hơn.
Đáp án:
People in England celebrate Easter from March 30th to April 2nd.
(Người dân ở Anh đón Lễ Phục sinh từ ngày 30 tháng 3 đến ngày 2 tháng 4.)
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ cách sắp xếp từ và tạo câu có nghĩa trong tiếng Anh nhé! Hãy luyện tập thật nhiều để làm quen với các cấu trúc ngữ pháp và cách diễn đạt tự nhiên nhé. Chúc các em học tốt!
\(bb211\)
Phần \(I\): Reorder the words to make correct sentences.
\(1\). Hydro power is a renewable source of energy because it comes from water.
\(-\) Clause \(1\) \(+\) because \(+\) Clause \(2\): Mệnh đề chỉ nguyên nhân
\(-\) HTĐ\((+)\): S \(+\) V-s, es \(+\) O..
\(-\) tobe HTĐ\((+)\): S \(+\) tobe (am/ is/ are) \(+\) N/ Adj \(+\) …
\(2\). What means of transport will you use in the future?
\(-\) DHNB: in the future \(->\) TLĐ\((+)\): Wh-word \(+\) will \(+\) S \(+\) V-inf
\(-\) means of transport: phương tiện giao thông
Phần \(II\). Write meaningful sentences based on the given words.
\(1\). Carbon footprint is about the negative effect we have on the environment
\(-\) be about the negative sth: tiêu cực về điều gì
\(-\) HTĐ(+)\(: S \)+\( V-s, es \)+\( O..
\)-\( have/ has sth: có cái gì
\)2\(. People in England celebrate Easter from March \)30^(th)\( to April \)2^(nd)\(
\)-\( Hành động xảy ra ở hiện tại \)->\( HTĐ(+)\): S \(+\) V-s, es \(+\) O..
\(-\) from\(…\) to\(…\): từ\(…\) đến\(…\)
Đáp án:
\(@\) Linh
Giải thích các bước giải:
\(1,\)Hydro power is a renewable source of energy because it comes from water.
hydro power \(=\) thủy điện
renewable source of energy \(=\) nguồn năng lượng tái tạo
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
\(2,\) What means of transport will you use in the future?
means of transport \(=\) phương tiện giao thông
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
\(3,\) We have negative effects on the environment because of our carbon footprint.
carbon footprint \(=\) lượng khí thải carbon
negative effects \(=\) tác động tiêu cực
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
\(4,\) People in England celebrate Easter from March 30th to April 2nd.
celebrate \(=\) tổ chức, kỷ niệm

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment