Rewrite the second sentence so that it has a similar meaning to the first
The la…
The last time I went to Ho Chi Minh City was ten years ago.
=> It………………………………………………………..
Although he was very tired, he tried to help me with my homework.
=> Tired as………………………………………………………..
The car is too expensive. I can’t afford it
=> It was………………………………………………………..
It’s the first time I’ve been to New York.
=> I haven’t………………………………………………………..
“You damaged my camera”, said Hung to his sister.
=> Hung accused………………………………………………………..
If you hadn’t studied hard, you would have failed the exam.
=> Had………………………………………………………..
We didn’t have any holidays until this summer.
=> It was not ……………………………………………………….. Giúp mk vs
1. The last time I went to Ho Chi Minh City was ten years ago.
=> It………………………………………………………..
Phân tích: Câu này cho chúng ta biết lần cuối cùng đi TP. Hồ Chí Minh là cách đây 10 năm. Chúng ta cần viết lại câu này bắt đầu bằng “It” để diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần cuối cùng đó.
Cách làm: Chúng ta dùng cấu trúc “It + khoảng thời gian + since + mệnh đề ở thì quá khứ đơn” hoặc “It + khoảng thời gian + ago”. Ở đây, chúng ta đã có “ten years ago”, nên cách dễ nhất là dùng cấu trúc “It is/has been + khoảng thời gian + since + mệnh đề ở quá khứ đơn”.
Đáp án: It has been ten years since I went to Ho Chi Minh City.
2. Although he was very tired, he tried to help me with my homework.
=> Tired as………………………………………………………..
Phân tích: Câu này sử dụng “Although” để nối hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập: mệt nhưng vẫn cố gắng giúp đỡ. Yêu cầu là viết lại với “Tired as”, cấu trúc này thường dùng để diễn tả sự nhượng bộ.
Cách làm: Khi dùng “as” với tính từ ở đầu câu, chúng ta đảo tính từ lên trước, sau đó là “as”, rồi đến chủ ngữ và động từ.
Đáp án: Tired as he was, he tried to help me with my homework.
3. The car is too expensive. I can’t afford it
=> It was………………………………………………………..
Phân tích: Hai câu này diễn tả rằng chiếc xe quá đắt đến mức không mua nổi. Câu thứ hai đã có “I can’t afford it”. Yêu cầu là viết lại bắt đầu bằng “It was”. Tuy nhiên, ở đây có một chút nhầm lẫn nhỏ trong đề bài, vì câu gốc đang nói về hiện tại (“The car is too expensive”). Nếu viết lại bắt đầu bằng “It was”, chúng ta sẽ diễn tả hành động trong quá khứ. Cô sẽ hướng dẫn cả hai trường hợp:
Trường hợp 1 (Nếu giữ nguyên nghĩa hiện tại): Chúng ta sẽ không bắt đầu bằng “It was”. Chúng ta có thể dùng cấu trúc “too…to…” hoặc “so…that…”.
Ví dụ (không theo yêu cầu đề bài):
- The car is too expensive for me to afford.
- The car is so expensive that I can’t afford it.
Trường hợp 2 (Theo đúng yêu cầu đề bài “It was…”): Chúng ta phải hiểu rằng đây là một tình huống trong quá khứ, hoặc ta đang diễn tả một cảm nhận về chiếc xe trong quá khứ.
Cách làm: Ta có thể dùng cấu trúc “It was too expensive for me to afford.” hoặc “It was so expensive that I couldn’t afford it.” (lưu ý chia động từ “couldn’t” theo quá khứ).
Đáp án (theo yêu cầu đề bài, có thể hiểu là diễn tả trong quá khứ): It was too expensive for me to afford.
Hoặc: It was so expensive that I couldn’t afford it.
4. It’s the first time I’ve been to New York.
=> I haven’t………………………………………………………..
Phân tích: Câu này có nghĩa là đây là lần đầu tiên đến New York. Chúng ta cần viết lại bắt đầu bằng “I haven’t”, diễn tả sự chưa từng làm gì đó.
Cách làm: Cấu trúc “It’s the first time + S + has/have + V3/ed” tương đương với “S + haven’t/hasn’t + V3/ed + before”.
Đáp án: I haven’t been to New York before.
5. “You damaged my camera”, said Hung to his sister.
=> Hung accused………………………………………………………..
Phân tích: Đây là câu tường thuật lại lời nói trực tiếp. Hung đang buộc tội em gái mình làm hỏng máy ảnh. Chúng ta cần dùng động từ “accuse” (buộc tội).
Cách làm: Cấu trúc “accuse + someone + of + V-ing” được dùng để diễn tả việc buộc tội ai đó đã làm gì.
Đáp án: Hung accused his sister of damaging his camera.
6. If you hadn’t studied hard, you would have failed the exam.
=> Had………………………………………………………..
Phân tích: Câu này là câu điều kiện loại 3, diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ và kết quả tương ứng. Yêu cầu là viết lại bắt đầu bằng “Had”, tức là đảo ngữ câu điều kiện loại 3.
Cách làm: Đảo ngữ câu điều kiện loại 3, ta bỏ “If”, đảo “Had” lên đầu câu, giữ nguyên chủ ngữ và “not” (nếu có), sau đó là V3/ed. Mệnh đề chính giữ nguyên.
Đáp án: Had you not studied hard, you would have failed the exam.
7. We didn’t have any holidays until this summer.
=> It was not ………………………………………………………..
Phân tích: Câu này diễn tả rằng cho đến mùa hè năm nay, chúng tôi mới có kỳ nghỉ. Chúng ta cần viết lại bắt đầu bằng “It was not”, nhấn mạnh vào thời điểm diễn ra sự việc.
Cách làm: Cấu trúc “It was not until + thời gian/sự kiện + that + mệnh đề ở thì quá khứ đơn” dùng để nhấn mạnh thời điểm mà một hành động bắt đầu xảy ra.
Đáp án: It was not until this summer that we had any holidays.
Các em thấy đó, mỗi dạng câu lại có một cách viết lại khác nhau. Quan trọng là chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của câu gốc và nắm vững các cấu trúc ngữ pháp. Hãy ôn tập thật kỹ nhé!
Rewrite the second sentence so that it has a similar meaning to the first.
The last time I went to Ho Chi Minh City was ten years ago.
Answer: It has been ten years since I last went to Ho Chi Minh City.
Although he was very tired, he tried to help me with my homework.
Answer: Tired as he was, he tried to help me with my homework.
The car is too expensive. I can’t afford it.
Answer: It was such an expensive car that I couldn’t afford it.
It’s the first time I’ve been to New York.
Answer: I haven’t been to New York before.
“You damaged my camera”, said Hung to his sister.
Answer: Hung accused his sister of damaging his camera.
If you hadn’t studied hard, you would have failed the exam.
Answer: Had you not studied hard, you would have failed the exam.
We didn’t have any holidays until this summer.
Answer: It was not until this summer that we had any holidays.
Cấu trúc:
– \(It + \text{has been/is} + \text{time} + \text{since} + S + V_{2/ed}\)
– \(Adj + \text{as} + S + \text{be} + S + V\)
– \(It + \text{be} + \text{such} + (a/an) + Adj + N + \text{that} + S + V\)
– \(S + \text{haven’t/hasn’t} + V_{3/ed} + \dots + \text{before}\)
– \(S + \text{accused} + O + \text{of} + V\text{-ing}\)
– \(Had + S + (\text{not}) + V_{3/ed}, + S + \text{would have} + V_{3/ed}\)
– \(It + \text{was not until} + \text{time} + \text{that} + S + V_{2/ed}\)
Chúc bạn làm tốt và nếu thấy hay thì cho tớ ctrlhn nhé!
∞thienthanhnguyen27147ω
\(-\) It is ten years since I last went to Ho Chi Minh City.
\(-\) Tired as he was, he tried to help me with my homework.
\(-\) It was such an expensive car that I couldn’t afford it.
\(-\) I haven’t been to New York before.
\(-\) Hung accused his sister of damaging his camera.
\(-\) Had you not studied hard, you would have failed the exam.
\(-\) It was not until this summer that we had a holiday.
\(bb***\) Cấu trúc:
\(@\) It is + khoảng thời gian + since + S + last + V2/ed
\(@\) Adj + as + S + be, S + V
\(@\) Such + (a/an) + adj + N + that + S + V
\(@\) S + have/has + never/not + V3 + before
\(@\) Accuse + sb + of + V-ing
\(@\) Had + S + (not) + V3, S + would have + V3
\(@\) It was not until + time/event + that + S + V

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment