rewrite the sentence so that it is closest in meaning to the original one
1.How …
1.How about going to the zoo?
Let’s…………………………………
2.My bedroom has a nice brd and a bookshelf
There…………………………
3.My dining room has four chair and a table
There are……………………………………….
4.The television is in front of the bookshelf
The bookshelf ………………………………….
5.We a sink,fridge,a cooker in our kitchen
There………………………………………..
6.I don’t have a bookshelf in my bedroom
There……………………………..
7.Let’s play volleyball on the beach!
How about……………………………..
8.How many rooms does your dream house have?
How many rooms are………………………
9.Is there a hall in your house?
Does………………………….
10.The vases are on the cupboard.
The cupboard…………………………………
11.The tall tree is behind my house
My HOUSE IS…………………………………….
12.My favorite rooms is the living room
I like………………………………….
13.The school is to the left of my house is the living room
I like………………………………………..
14.The notebook is on the book.
The book………………….
15.The cat is in front of the computer
The computer…………………
CẦN GẤP
Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu với câu số 1 nhé!
1. How about going to the zoo?
Let’s…………………………………
Phân tích: Câu đầu tiên đưa ra một lời đề nghị, hỏi ý kiến về việc đi sở thú. Cấu trúc “How about + V-ing” dùng để đưa ra lời gợi ý. Câu thứ hai bắt đầu bằng “Let’s”, đây là một cấu trúc khác dùng để đưa ra lời đề nghị, thường mang tính rủ rê. Để hai câu có nghĩa tương đương, chúng ta cần chuyển động từ “going” sang dạng nguyên thể sau “Let’s”.
Đáp án: Let’s go to the zoo.
2. My bedroom has a nice bed and a bookshelf
There…………………………
Phân tích: Câu đầu tiên sử dụng cấu trúc “S + has + O” để diễn tả sự sở hữu, có nghĩa là phòng ngủ của tôi có một chiếc giường đẹp và một kệ sách. Chúng ta sẽ chuyển câu này sang cấu trúc “There is/are” để diễn tả sự tồn tại của đồ vật. Vì có “a nice bed” (một chiếc giường) và “a bookshelf” (một kệ sách), chúng ta sẽ dùng “There is” cho cả hai.
Đáp án: There is a nice bed and a bookshelf in my bedroom.
3. My dining room has four chairs and a table
There are……………………………………….
Phân tích: Tương tự câu số 2, câu này mô tả phòng ăn có bốn cái ghế và một cái bàn. Khi sử dụng cấu trúc “There is/are”, chúng ta cần chú ý đến số nhiều hay số ít của danh từ theo sau. Ở đây, chúng ta có “four chairs” (bốn cái ghế), là số nhiều, nên chúng ta sẽ dùng “There are”.
Đáp án: There are four chairs and a table in my dining room.
4. The television is in front of the bookshelf
The bookshelf ………………………………….
Phân tích: Câu này sử dụng giới từ chỉ vị trí “in front of” (ở phía trước). Nó cho biết tivi nằm ở phía trước kệ sách. Để diễn đạt ý tương đương, chúng ta cần đảo ngược vị trí của hai đồ vật và sử dụng giới từ chỉ vị trí phù hợp. Nếu tivi ở phía trước kệ sách, thì kệ sách sẽ ở phía sau tivi.
Đáp án: The bookshelf is behind the television.
5. We a sink, fridge, a cooker in our kitchen
There………………………………………..
Phân tích: Câu này diễn tả những vật dụng có trong bếp của chúng ta. Nó có dạng thiếu động từ “have”. Chúng ta sẽ dùng cấu trúc “There is/are” để diễn tả sự có mặt của các đồ vật này trong bếp. Có nhiều đồ vật nên chúng ta dùng “There are”.
Đáp án: There are a sink, a fridge and a cooker in our kitchen.
6. I don’t have a bookshelf in my bedroom
There……………………………..
Phân tích: Câu này dùng cấu trúc “I don’t have” để phủ định việc có một cái kệ sách trong phòng ngủ. Chúng ta sẽ chuyển sang cấu trúc “There is/are” ở dạng phủ định. Vì chỉ có “a bookshelf” (một kệ sách), nên chúng ta dùng “There isn’t”.
Đáp án: There isn’t a bookshelf in my bedroom.
7. Let’s play volleyball on the beach!
How about……………………………..
Phân tích: Câu này là lời rủ rê chơi bóng chuyền trên bãi biển. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “How about + V-ing”. Động từ “play” sẽ được giữ nguyên ở dạng V-ing.
Đáp án: How about playing volleyball on the beach!
8. How many rooms does your dream house have?
How many rooms are………………………
Phân tích: Câu hỏi này dùng để hỏi về số lượng phòng trong ngôi nhà mơ ước. Cấu trúc “How many + danh từ + does + S + have?” sẽ được chuyển thành “How many + danh từ + are there…?”.
Đáp án: How many rooms are there in your dream house?
9. Is there a hall in your house?
Does………………………….
Phân tích: Câu hỏi này dùng cấu trúc “Is there + danh từ?” để hỏi về sự tồn tại của một căn phòng. Để diễn đạt ý tương đương bằng cấu trúc “Does”, chúng ta sẽ hỏi về việc ngôi nhà đó có căn phòng đó hay không.
Đáp án: Does your house have a hall?
10. The vases are on the cupboard.
The cupboard…………………………………
Phân tích: Câu này cho biết lọ hoa đặt trên tủ. Chúng ta cần đảo ngược vị trí và dùng giới từ chỉ vị trí phù hợp. Nếu lọ hoa ở trên tủ, thì tủ sẽ ở bên dưới lọ hoa, hoặc đơn giản là lọ hoa ở trên.
Đáp án: The cupboard has the vases on it. (hoặc The cupboard is under the vases – nhưng cách này ít tự nhiên hơn).
11. The tall tree is behind my house
My HOUSE IS…………………………………….
Phân tích: Câu này cho biết cái cây cao ở phía sau nhà tôi. Chúng ta cần diễn tả vị trí của ngôi nhà liên quan đến cái cây. Nếu cái cây ở phía sau nhà, thì nhà sẽ ở phía trước cái cây.
Đáp án: My HOUSE IS in front of the tall tree.
12. My favorite rooms is the living room
I like………………………………….
Phân tích: Câu này diễn tả phòng yêu thích của tôi là phòng khách. Chúng ta sẽ dùng cấu trúc “I like” để diễn tả sự yêu thích.
Đáp án: I like the living room the most. (hoặc I like the living room).
13. The school is to the left of my house is the living room
I like………………………………………..
Phân tích: Câu này có vẻ hơi sai cấu trúc. Cô đoán ý của đề bài là: “The school is to the left of my house.” và một câu khác là “My favorite room is the living room”. Tuy nhiên, dựa trên câu văn đã cho, “is the living room” đứng sau “my house” là không hợp lý. Nếu ta coi câu này là một lỗi đánh máy và ý muốn diễn đạt là vị trí của trường học và phòng khách, thì sẽ có hai cách giải thích.
Cách 1: Nếu câu gốc là “The school is to the left of my house.” và “My favorite room is the living room.” thì không có liên quan để nối lại bằng “I like”.
Cách 2: Nếu câu gốc là “The school is to the left of my house, and the living room is in my house.” thì vẫn khó nối bằng “I like”.
Tuy nhiên, nếu ta tạm bỏ qua phần “is the living room” và chỉ xét câu “The school is to the left of my house”, và câu dưới yêu cầu “I like…”, thì ta không thể diễn đạt chính xác ý đó được.
Giả sử đề bài có một lỗi và ý muốn hỏi là về sự yêu thích một nơi nào đó, hoặc vị trí của trường học liên quan đến nhà. Nếu ta buộc phải nối với “I like”, có lẽ đề bài muốn ám chỉ là bạn thích ở gần trường hoặc thích ngôi nhà của mình.
Với tình huống này, cô sẽ đưa ra một đáp án có khả năng nhất dựa trên cấu trúc “I like”, dù câu gốc có vẻ sai. Có lẽ ý là bạn thích cái gì đó liên quan đến những thông tin đã cho.
Đáp án (giả định): I like my house. (hoặc I like living near the school).
Lưu ý: Câu này có vẻ có lỗi trong đề bài. Các em nên kiểm tra lại câu gốc nếu có thể.
14. The notebook is on the book.
The book………………….
Phân tích: Câu này cho biết quyển vở ở trên quyển sách. Chúng ta cần diễn tả vị trí của quyển sách liên quan đến quyển vở.
Đáp án: The book is under the notebook.
15. The cat is in front of the computer
The computer…………………
Phân tích: Câu này cho biết con mèo ở phía trước máy tính. Chúng ta cần diễn tả vị trí của máy tính liên quan đến con mèo.
Đáp án: The computer is behind the cat.
Các em thấy không, chỉ cần thay đổi một chút cấu trúc hoặc giới từ, chúng ta đã có thể diễn đạt cùng một ý nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Nếu có câu nào chưa hiểu, các em cứ mạnh dạn hỏi cô!
\(1.\) Let’s go to the zoo.
\(***\) Gthich: “How about \(+\) V-ing” \(=\) “Let’s + V”
\(2.\) There is a nice bed and a bookshelf in my bedroom.
\(***\) Gthich: “has” \(to\) “There is/are”
\(3.\) There are four chairs and a table in my dining room.
\(***\) Gthich: nhiều đồ vật \(to\) dùng “There are”
\(4.\) The bookshelf is behind the television.
\(***\) Gthich: “in front of” \(><\) “behind”
\(5.\) There is a sink, a fridge and a cooker in our kitchen.
\(***\) Gthich: “have” \(to\) “There is/are”
\(6.\) There isn’t a bookshelf in my bedroom
\(***\) Gthich: “don’t have” \(to\) “There isn’t”
\(7.\) How about playing volleyball on the beach?
\(***\) Gthich: “Let’s + V” = “How about + V-ing”
\(8.\) How many rooms are there in your dream house?
\(***\) Gthich: “does…have” \(to\) “are there”
\(9.\) Does your house have a hall?
\(***\) Gthich: “Is there…?” \(to\) “Does…have…?”
\(10.\) The cupboard has the vases on it.
\(***\) Gthich: Đổi chủ thể từ “the vases” sang “the cupboard”
\(11.\) My house is in front of the tall tree.
\(***\) Gthich: “behind” \(><\) “in front of”
\(12.\) I like the living room best.
\(***\) Gthich: “My favorite room” = “I like…best”
\(13.\) My house is to the right of the school.
\(***\) Gthich: “to the left of” \(><\) “to the right of”
\(14.\) The book is under the notebook.
\(***\) Gthich: “on” \(><\) “under”
\(15.\) The computer is behind the cat.
\(***\) Gthich: “in front of” \(><\) “behind”
\(1\). Let’s go to the zoo.
How about \(+\) V\(-\)ing? đưa ra ý kiến
= Let’s \(+\) V\(-\)inf
\(2\). There is a nice bed and a bookshelf in my bedroom.
There is \(+\) a/an \(+\) danh từ số ít, đếm được
\(3\). There are four chairs and a table in my dining room.
There are \(+\) danh từ số nhiều, đếm được
\(4\). The bookshelf is behind the television.
in front of: đằng trước >< behind: đằng sau
\(5\). There is a sink, a fridge and a cooker in our kitchen.
There is \(+\) a/an \(+\) danh từ số ít, đếm được
\(6\). There isn’t a bookshelf in my bedroom.
There isn’t \(+\) a/an \(+\) danh từ số ít, đếm được
\(7\). How about playing volleyball on the beach?
How about \(+\) V\(-\)ing? đưa ra ý kiến
= Let’s \(+\) V\(-\)inf
\(8\). How many rooms are there in your dream house?
How many \(+\) danh từ số nhiều, đếm được \(+\) aux \(+\) S \(+\) V?
= How many \(+\) danh từ số nhiều, đếm được \(+\) are there? hỏi số lượng
\(9\). Does your house have a hall?
Do/Does \(+\) S \(+\)V\(-\)inf? thì HTĐ
have \(+\) N: có ..
\(10\). The cupboard is under the vases.
on: trên >< under: bên dưới
\(11\). My house is in front of the tall tree.
in front of: đằng trước >< behind: đằng sau
\(12\). I like the living room best.
S \(+\) like(s) \(+\) N \(+\) best: ai thích cái gì nhất
\(13\). My house is to the right of the school. (đề cho sai đề \(+\) gợi ý)
to the left of: bên trái của >< to the right of: bên phải của
\(14\). The book is under the notebook.
on: trên >< under: bên dưới
\(15\). The computer is behind the cat.
in front of: đằng trước >< behind: đằng sau

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment