Rewrite these following sentences keeping meaning as the root ones.
1. The refu…
1. The refugees continued to feel unsafe until they had crossed the border.
=> Not until _____________________________________________________________
2. There are more people out of work in this country than ever before.
=> Never _______________________________________________________________
3. The truth only came out on the publication of the general personal diaries.
=> Only when ___________________________________________________________
4. I would not smoke too much if I were you.
=> Were _______________________________________________________________
5. I had only just put the phone down when the boss rang back.
=> Hardly ______________________________________________________________
6. Immediately after his appointment to the post, the new editor fell ill.
=> No sooner ___________________________________________________________
7. If she doesn’t work hard, she will not pass her final test.
=> Should ______________________________________________________________
8. There are statues of Adam and Eva on the top of the mountain.
=> On the top of the mountain ______________________________________________
9. You won’t be allowed in until your identity has been checked.
=> Only until ___________________________________________________________
10. Just after the play started, there was a power failure.
=> Hardly ______________________________________________________________
11. If I were you, I wouldn’t do that.
=> Were _______________________________________________________________
Các em hãy cùng cô xem xét từng câu một nhé. Cô sẽ giải thích thật chi tiết để các em hiểu rõ bản chất của từng cấu trúc!
***
1. Original: The refugees continued to feel unsafe until they had crossed the border.
=> Not until _____________________________________________________________
Giải thích:
Cấu trúc “Not until…” được dùng để nhấn mạnh một hành động chỉ xảy ra sau một thời điểm hoặc một điều kiện cụ thể. Sau “Not until” là một mệnh đề hoặc cụm từ chỉ thời gian, sau đó là mệnh đề chính ở dạng đảo ngữ (trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính).
Câu gốc có nghĩa là: “Người tị nạn tiếp tục cảm thấy không an toàn cho đến khi họ vượt qua biên giới.” Điều này ngụ ý rằng chỉ sau khi họ vượt qua biên giới, họ mới bắt đầu cảm thấy an toàn (hoặc ngừng cảm thấy không an toàn).
Để viết lại, chúng ta đặt “Not until they had crossed the border” lên đầu. Mệnh đề chính là “the refugees continued to feel unsafe”. Khi đảo ngữ, chúng ta cần biến đổi nó thành “did the refugees feel safe” hoặc “did the refugees stop feeling unsafe”. “Stop feeling unsafe” giữ sát nghĩa hơn. Hoặc, nếu muốn đơn giản, chúng ta có thể nói “did the refugees feel safe”, vì khi họ ngừng cảm thấy không an toàn thì họ cảm thấy an toàn.
Đáp án: Not until they had crossed the border did the refugees stop feeling unsafe.
(Hoặc: Not until they had crossed the border did the refugees feel safe.)
***
2. Original: There are more people out of work in this country than ever before.
=> Never _______________________________________________________________
Giải thích:
“Never” là một trạng từ phủ định, khi đặt ở đầu câu để nhấn mạnh, chúng ta sử dụng cấu trúc đảo ngữ: “Never + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính”. Câu gốc nói rằng “chưa bao giờ có nhiều người thất nghiệp hơn thế”.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “There are…” (có…). Khi đảo ngữ với “Never”, chúng ta dùng “Never before have there been…” theo thì hiện tại hoàn thành, vì nó nói về một tình trạng chưa từng xảy ra trong quá khứ cho đến hiện tại.
Đáp án: Never before have there been more people out of work in this country.
***
3. Original: The truth only came out on the publication of the general personal diaries.
=> Only when ___________________________________________________________
Giải thích:
“Only when…” cũng là một cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh, tương tự như “Not until…”. Nó có nghĩa là “chỉ khi… thì mới…”. Cấu trúc là “Only when + mệnh đề phụ (điều kiện/thời gian) + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính (ở mệnh đề chính)”.
Câu gốc nói rằng sự thật chỉ được hé lộ “on the publication of…” (khi nhật ký được xuất bản). Vậy mệnh đề phụ sẽ là “when the general personal diaries were published”. Mệnh đề chính là “the truth came out”.
Để đảo ngữ “the truth came out”, chúng ta dùng trợ động từ “did” của thì quá khứ đơn: “did the truth come out”.
Đáp án: Only when the general personal diaries were published did the truth come out.
***
4. Original: I would not smoke too much if I were you.
=> Were _______________________________________________________________
Giải thích:
Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 (If I were you…). Trong câu điều kiện loại 2, chúng ta có thể bỏ “If” và đảo “Were” lên đầu câu. Điều này chỉ áp dụng với động từ “to be” là “were” cho tất cả các chủ ngữ, hoặc với “If + Subject + Verb (quá khứ đơn)” mà động từ chính là “to be”.
Câu gốc: “Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không hút thuốc nhiều.”
Đáp án: Were I you, I would not smoke too much.
***
5. Original: I had only just put the phone down when the boss rang back.
=> Hardly ______________________________________________________________
Giải thích:
Cấu trúc “Hardly…when…” (hoặc “Scarcely…when…”, “Barely…when…”) dùng để diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời, hành động thứ nhất vừa kết thúc thì hành động thứ hai xảy ra ngay lập tức. Khi “Hardly” đứng đầu câu, chúng ta dùng cấu trúc đảo ngữ ở mệnh đề đầu:
“Hardly + had + chủ ngữ + V3/ed (hành động 1) + when + chủ ngữ + V2/ed (hành động 2)”.
Câu gốc nói “Tôi vừa mới đặt điện thoại xuống thì sếp gọi lại.”
Đáp án: Hardly had I put the phone down when the boss rang back.
***
6. Original: Immediately after his appointment to the post, the new editor fell ill.
=> No sooner ___________________________________________________________
Giải thích:
Cấu trúc “No sooner…than…” cũng tương tự “Hardly…when…”, diễn tả hai hành động liên tiếp nhau. “No sooner” thường đi với “than”.
Cấu trúc: “No sooner + had + chủ ngữ + V3/ed (hành động 1) + than + chủ ngữ + V2/ed (hành động 2)”.
Câu gốc: “Ngay sau khi được bổ nhiệm vào chức vụ, tổng biên tập mới bị ốm.” “His appointment to the post” là một danh từ hóa của hành động “he was appointed to the post” (anh ấy được bổ nhiệm). Vậy chúng ta cần dùng dạng bị động.
Đáp án: No sooner had the new editor been appointed to the post than he fell ill.
***
7. Original: If she doesn’t work hard, she will not pass her final test.
=> Should ______________________________________________________________
Giải thích:
Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 1 (If + S + V…). Trong trường hợp này, nếu mệnh đề “if” có “should” hoặc mang ý nghĩa khuyên nhủ/khả năng, chúng ta có thể bỏ “If” và đảo “Should” lên đầu.
Cấu trúc: “Should + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu (không ‘to’) + … , mệnh đề chính (S + will/can/may + V…)”
Với câu phủ định, chúng ta sẽ đặt “not” sau chủ ngữ: “Should + chủ ngữ + not + động từ nguyên mẫu”.
Câu gốc: “Nếu cô ấy không làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ không vượt qua bài kiểm tra cuối cùng.”
Đáp án: Should she not work hard, she will not pass her final test.
***
8. Original: There are statues of Adam and Eva on the top of the mountain.
=> On the top of the mountain ______________________________________________
Giải thích:
Đây là cấu trúc đảo ngữ địa điểm (locative inversion). Khi một trạng ngữ chỉ nơi chốn được đặt ở đầu câu để nhấn mạnh, động từ (thường là “to be” hoặc động từ chỉ sự chuyển động/vị trí) sẽ đứng trước chủ ngữ.
Cấu trúc: Trạng ngữ chỉ nơi chốn + động từ + chủ ngữ.
Câu gốc: “Có những bức tượng Adam và Eva trên đỉnh núi.” Chủ ngữ là “statues of Adam and Eva”, động từ là “are”.
Đáp án: On the top of the mountain are statues of Adam and Eva.
***
9. Original: You won’t be allowed in until your identity has been checked.
=> Only until ___________________________________________________________
Giải thích:
Tương tự như “Not until…” (câu 1), “Only until…” cũng dùng để nhấn mạnh rằng một hành động chỉ xảy ra sau một thời điểm hoặc điều kiện nhất định. Sau “Only until” là mệnh đề phụ chỉ thời gian, sau đó là mệnh đề chính ở dạng đảo ngữ.
Câu gốc: “Bạn sẽ không được phép vào cho đến khi danh tính của bạn được kiểm tra.” Điều này có nghĩa là “chỉ sau khi danh tính của bạn được kiểm tra, bạn mới được phép vào.”
Mệnh đề phụ: “your identity has been checked”. Mệnh đề chính đảo ngữ của “You will be allowed in” sẽ là “will you be allowed in”.
Đáp án: Only until your identity has been checked will you be allowed in.
***
10. Original: Just after the play started, there was a power failure.
=> Hardly ______________________________________________________________
Giải thích:
Cũng giống như câu số 5, đây là cấu trúc “Hardly…when…” để diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời.
Cấu trúc: “Hardly + had + chủ ngữ + V3/ed (hành động 1) + when + chủ ngữ + V2/ed (hành động 2)”.
Câu gốc: “Ngay sau khi vở kịch bắt đầu, có một sự cố mất điện.”
Đáp án: Hardly had the play started when there was a power failure.
***
11. Original: If I were you, I wouldn’t do that.
=> Were _______________________________________________________________.
Giải thích:
Câu này hoàn toàn tương tự câu số 4. Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2, khi động từ trong mệnh đề “if” là “were”.
Đáp án: Were I you, I wouldn’t do that.
***
Cô hy vọng qua bài giảng chi tiết này, các em đã nắm vững cách sử dụng các cấu trúc đảo ngữ và viết lại câu. Đây là những cấu trúc nâng cao giúp bài viết và lời nói của các em trở nên phong phú và trang trọng hơn đấy. Hãy luyện tập thường xuyên nhé!
\(\color{#FF2E8A}{꧁༺}\[\color{#FF3B94}{𝒷}\]\color{#FF4FA3}{𝒾}\[\color{#FF61AE}{𝓃}\]\color{#FF73B6}{𝓰}\[\color{#FF85BF}{𝓊}\]\color{#FF97C8}{𝟣}\[\color{#FFA9D1}{𝟢}\]\color{#FFB9D9}{𝟢}\[\color{#FFC9E1}{𝟥}\]\color{#FF2E8A}{༻꧂}\)
\(1.\) Not until they had crossed the border did the refugees stop feeling unsafe
\(-\)Cấu trúc: not until \(+\) mệnh đề \(+\) trợ đtừ \(+\) S \(+\) V.
\(2.\) Never before have there been more people out of work in this country.
\(-\)Cấu trúc: never \(+\) trợ động từ \(+\) S \(+\) V.
\(3.\) Only when the general personal diaries were published did the truth come out.
\(-\)Cấu trúc: only when \(+\) mệnh đề \(+\) trợ động từ \(+\) S \(+\) V.
\(4.\) Were I you, I would not smoke too much.
\(-\)Cấu trúc: were i you \(=\) if I were you.
\(5.\) Hardly had I put the phone down when the boss rang back.
\(-\)Cấu trúc: hardly had \(+\) S \(+\) Vpp \(+\) when \(+\) mệnh đề.
\(6.\) No sooner had the new editor been appointed to the post than he fell ill.
\(-\)Cấu trúc: no sooner had \(+\) S \(+\) Vpp \(+\) than \(+\) mệnh đề.
\(7.\) Should she not work hard, she will not pass her final test.
\(-\)Cấu trúc: should \(+\) S \(+\) V \(=\) If \(+\) S
\(8.\) On the top of the mountain are statues of adam and eva.
\(-\)Cấu trúc: động từ lên trước S sau cụm nơi chốn.
\(9.\) Only until your identity has been checked will you be allowed in.
\(-\)Cấu trúc: only until \(+\) mệnh đề \(+\) trợ động từ \(+\) S \(+\) V.
\(10.\) Hardly had the play started when there was a power failure.
\(-\)Cấu trúc: hardly had \(+\) S \(+\) vpp \(+\) when \(+\) mệnh đề.
\(11.\) Were I you, I wouldn’t do that.
\(-\)Cấu trúc: were I you \(=\) If I were you.
1. Not until they had crossed the border did the refugees continue to feel unsafe.
– Not until + mốc thời gian/clause chỉ thời gian, trợ động từ + S + V-inf: đảo ngữ với “Not until”
2. Never before have there been more people out of work in this country.
– Never (before) + trợ động từ + S + V3/ed: đảo ngữ với “Never”
3. Only when the general personal diaries were published did the truth come out.
– Only when + clause, trợ động từ + S + V-inf: đảo ngữ với “Only when”
4. Were I you, I would not smoke too much.
– Were + S + adj/to V-inf, S + would + V-inf: đảo ngữ câu điều kiện loại 2
5. Hardly had I put the phone down when the boss rang back.
– Hardly had + S + V3/ed + when + S + V2/ed: vừa mới…thì…
6. No sooner had the new editor been appointed to the post than he fell ill.
– No sooner had + S + V3/ed + than + S + V2/ed: vừa mới…thì…
7. Should she not work hard, she will not pass her final test.
– Should + S + V-inf, S + will + V-inf: đảo ngữ câu điều kiện loại 1
8. On the top of the mountain are statues of Adam and Eva.
– Adv chỉ nơi chốn + V + S: đảo ngữ với trạng từ chỉ nơi chốn
9. Only after your identity has been checked will you be allowed in.
– Only after + N/V-ing/clause, trợ động từ + S + V-inf: đảo ngữ với “Only after”
10. Hardly had the play started when there was a power failure.
– Hardly had + S + V3/ed + when + S + V2/ed: vừa mới…thì…
11. Were I you, I wouldn’t do that.
– Were + S + adj/to V-inf, S + would + V-inf: đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment