Sắp xếp câu hoàn chỉnh:
1. By/ age/ of/ twelve/ Jim/ be/ able/ to/ speak/ Englis…
1. By/ age/ of/ twelve/ Jim/ be/ able/ to/ speak/ English/ fluently.
_____________________________________________________________________
2. She/ gain/ a lot of/ working/ experience/ before/ she/ apply/ for/ that/ job.
_____________________________________________________________________
3. We/ be/ great/ troubles/ because/ we/ spend/ all/ the/ money.
_____________________________________________________________________
4. My father/ know/ well/ about/ London/ because/ he/ be/ there/ many/ times.
_____________________________________________________________________
Câu 1:
Chúng ta có các từ: By/ age/ of/ twelve/ Jim/ be/ able/ to/ speak/ English/ fluently.
Đầu tiên, chúng ta xác định chủ ngữ của câu là “Jim”.
Tiếp theo, chúng ta tìm động từ. Ở đây chúng ta có “be able to speak”, diễn tả khả năng.
Chúng ta cũng có cụm thời gian “By age of twelve”, cho biết khi nào Jim có khả năng đó.
Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh: Jim will be able to speak English fluently by the age of twelve.
(Jim sẽ có thể nói tiếng Anh trôi chảy khi được mười hai tuổi.)
Câu 2:
Chúng ta có các từ: She/ gain/ a lot of/ working/ experience/ before/ she/ apply/ for/ that/ job.
Câu này có hai mệnh đề, được nối với nhau bởi “before”.
Mệnh đề sau “before” là “she apply for that job”, diễn tả hành động xảy ra sau.
Mệnh đề trước “before” sẽ diễn tả hành động xảy ra trước đó. Để diễn tả hành động xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect).
Chủ ngữ là “She”. Động từ là “gain”. Chúng ta dùng “had gained” cho thì Quá khứ Hoàn thành.
Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh: She had gained a lot of working experience before she applied for that job.
(Cô ấy đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm làm việc trước khi cô ấy nộp đơn xin việc đó.)
Câu 3:
Chúng ta có các từ: We/ be/ great/ troubles/ because/ we/ spend/ all/ the/ money.
Câu này có hai mệnh đề, được nối với nhau bởi “because”, cho biết nguyên nhân.
Mệnh đề đứng sau “because” là “we spend all the money”, diễn tả nguyên nhân.
Mệnh đề đứng trước “because” là “We be great troubles”, diễn tả kết quả. Vì hành động “spend” (tiêu) đã xảy ra, dẫn đến “troubles” (rắc rối), chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn cho cả hai hành động.
Chúng ta dùng “were” thay cho “be” ở thì Quá khứ Đơn.
Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh: We were in great troubles because we spent all the money.
(Chúng tôi gặp rắc rối lớn vì chúng tôi đã tiêu hết tiền.)
Câu 4:
Chúng ta có các từ: My father/ know/ well/ about/ London/ because/ he/ be/ there/ many/ times.
Tương tự câu 3, câu này có hai mệnh đề nối với nhau bởi “because”.
Mệnh đề sau “because” là “he be there many times”, diễn tả nguyên nhân. Việc “be there many times” (ở đó nhiều lần) là lý do My father biết rõ về London.
Với những trường hợp diễn tả kinh nghiệm, sự hiểu biết, chúng ta thường dùng thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) ở mệnh đề chính.
Chủ ngữ là “My father”. Động từ là “know”. Chúng ta dùng “has known” cho thì Hiện tại Hoàn thành.
Ở mệnh đề nguyên nhân, “he be there many times”, chúng ta dùng thì Hiện tại Hoàn thành để diễn tả hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể vẫn tiếp diễn hoặc có liên quan đến hiện tại. Ta dùng “has been”.
Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh: My father knows well about London because he has been there many times.
(Bố tôi biết rõ về London vì ông ấy đã đến đó nhiều lần.)
Các em đã hiểu rõ chưa nào? Hãy xem lại bài của mình và ghi nhớ các cấu trúc ngữ pháp này nhé. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
\(1.\) By the age of twelve, Jim was able to speak English fluently.
\(-\) By the age of + tuổi : vào năm bao nhiều tuổi …
\(@\) QKĐ với Be : S + was/were + O
\(-\) Trans : Năm mười hai tuổi, Jim đã có thể nói tiếng Anh trôi chảy.
\(2.\) She had gained a lot of working experience before she applied for that job.
\(@\) Before + QKĐ + QKHT
\(@\) QKHT : S + had + V_ed/3
\(@\) QKĐ : S + V_ed/2
\(-\) Một hành động xảy ra sau, một hành động xảy ra trước : QKHT
\(-\) Trans : Cô ấy đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm làm việc trước khi nộp đơn xin việc đó.
\(3.\) We were in great trouble because we had spent all the money.
\(-\) be in trouble : gặp rắc rối
\(-\) S + V , because + S + V : bởi vì
\(->\) chỉ lí do, nguyên nhân
\(@\) QKHT : S + had + V_ed/3
\(@\) QKĐ : S + V_ed/2
\(-\) Trans : Chúng tôi gặp rắc rối lớn vì đã tiêu hết tiền.
\(4.\) My father knows London well because he has been there many times.
\(-\) S + V , because + S + V : bởi vì
\(->\) chỉ lí do, nguyên nhân
\(@\) HTĐ : S + V_s/es/inf
\(@\) HTHT : S + have/has + V_ed/3
\(-\) Trans : Cha tôi biết rõ Luân Đôn vì ông ấy đã đến đó nhiều lần.
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(1.\) By the age of twelve, Jim was able to speak English fluently.
\(-\) by the age of: tính đến độ tuổi…
\(-\) Quá khứ đơn với be: S \(+\) was \(/\) were \(+\) V
\(***\) Trans:
Jim sẽ có thể nói tiếng anh trôi chảy khi lên mười hai tuổi.
\(2.\) She will gain a lot of working experience before she applies for that job.
\(-\) will \(+\) V(bare)
\(-\) Sau before, nói về tương lai thì mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn, không dùng will.
\(***\) Trans:
Cô ấy sẽ có được nhiều kinh nghiệm làm việc trước khi nộp đơn vào công việc đó.
\(3.\) We are in great trouble because we spent all the money.
\(-\) be in trouble: gặp rắc rối
\(-\) great trouble: rắc rối lớn \(/\) nghiêm trọng.
\(***\) Trans:
Chúng tôi đang gặp rắc rối lớn vì đã tiêu hết tiền.
\(4.\) My father knows London well because he has been there many times.
\(-\) Hiện tại đơn: S \(+\) V(es \(/\) s\(/\) inf)
\(-\) Thì hiện tại hoàn thành:
(\(+\)) S \(+\) have \(/\) has \(+\) Ved \(/\) p2 + O.
(\(-\)) S \(+\) have \(/\) has \(+\) not \(+\) Ved \(/\) p2 \(+\) O.
(\(?\)) Have \(/\) Has \(+\) S \(+\) Ved \(/\) p2 \(+\) O?
\(***\) Trans:
Bố tôi biết rõ London vì ông ấy đã đến đó nhiều lần.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment