sắp xếp
tag / play / the / at / park. / Let ‘s
Friday . / count / on / numbers /…
tag / play / the / at / park. / Let ‘s
Friday . / count / on / numbers / I
a / rabbit . / IT’s
Hôm nay, cô/thầy sẽ hướng dẫn các em cách sắp xếp các từ lộn xộn thành một câu hoàn chỉnh và có nghĩa nhé. Đây là một bài tập rất hay giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc câu trong tiếng Anh đó!
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
***
Bài tập 1:
Các từ cần sắp xếp là: tag / play / the / at / park. / Let ‘s
Giải thích chi tiết:
Để sắp xếp các từ này thành một câu hoàn chỉnh, chúng ta cần tìm chủ ngữ, động từ và các thành phần phụ khác.
1. Chúng ta thấy cụm từ “Let’s” (viết tắt của “Let us”) thường được dùng để rủ rê, đề xuất một hoạt động nào đó. Nó thường đứng ở đầu câu và theo sau là một động từ nguyên mẫu không “to”.
2. Tiếp theo, chúng ta cần một hành động. Ở đây có “play” (chơi). “Play” thường đi với tên trò chơi. Trong các từ đã cho, chúng ta có “tag” (trò chơi đuổi bắt). Vậy, chúng ta có “play tag” (chơi đuổi bắt).
3. Cuối cùng, chúng ta cần nơi chốn diễn ra hoạt động. Chúng ta có cụm từ “at the park” (ở công viên). “At” là giới từ chỉ nơi chốn cụ thể, “the park” là danh từ chỉ địa điểm.
Kết hợp lại, chúng ta có câu:
Let’s play tag at the park.
Ý nghĩa: Chúng ta hãy chơi đuổi bắt ở công viên nhé.
Bài tập 2:
Các từ cần sắp xếp là: Friday . / count / on / numbers / I
Giải thích chi tiết:
Với bài tập này, chúng ta sẽ tìm chủ ngữ, động từ, tân ngữ và trạng ngữ chỉ thời gian.
1. “I” là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất, đóng vai trò chủ ngữ của câu.
2. “count” (đếm) là động từ. “numbers” (các con số) là tân ngữ của động từ “count”. Vậy chúng ta có “I count numbers” (Tôi đếm các con số).
3. “on Friday” (vào thứ Sáu) là một cụm trạng ngữ chỉ thời gian. Giới từ “on” được dùng với các ngày trong tuần.
Ghép các phần này lại, chúng ta được câu:
I count numbers on Friday.
Ý nghĩa: Tôi đếm các con số vào thứ Sáu.
Bài tập 3:
Các từ cần sắp xếp là: a / rabbit . / IT’s.
Giải thích chi tiết:
Đây là một câu miêu tả rất đơn giản, chúng ta cần tìm chủ ngữ và động từ “to be”.
1. “It’s” là dạng viết tắt của “It is”. “It” là chủ ngữ (đại từ không nhân xưng) và “is” là động từ “to be”. Cụm này thường dùng để giới thiệu hoặc miêu tả một vật/con vật.
2. “a rabbit” là một cụm danh từ bao gồm mạo từ không xác định “a” (dùng trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng phụ âm) và danh từ “rabbit” (con thỏ).
Sắp xếp chúng lại, chúng ta có câu:
It’s a rabbit.
Ý nghĩa: Đó là một con thỏ.
***
Các em thấy không, việc sắp xếp từ thành câu không khó chút nào nếu chúng ta nắm vững các quy tắc cơ bản về cấu trúc câu trong tiếng Anh. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô/thầy!
Chúc các em học tốt!
\(-\) Let’s play tag at the park
\(+\) tag: đuổi bắt
\(+\)park: công viên
\(->\) cùng chơi đuổi bắt ở công viên nào!
\(->\) Let’s \(+\) Vbare: Cùng….nào!
\(-\) I count numbers on Friday
\(+\) count numbers: đếm số
\(->\) tôi đếm số vào thứ sáu
\(-\) It’s a rabit
\(+\) rabit: thỏ
\(+\) it’s: nó là
\(+\) a: một
\(->\) nó là một con thỏ
\(Đáp\) \(án:\)
1. Let’s play tag at the park.
Let’s + V1: đưa ra ý kiến, đề nghị
2. I count numbers on Friday.
S + V1/s/es: thì HTĐ
on + ngày, thứ trong tuần
3. It’s a rabbit.
S + am/is/are +adj/N/O: thì HTĐ
a + N số ít, đếm được
a dùng khi đứng đầu là phụ âm

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment