She always ______ (do) her homework in the evening.
By this time next year, they…
By this time next year, they ______ (graduate) from college.
If I were you, I ______ (take) that job offer.
They ______ (travel) to a new country every summer.
The concert ______ (start) at 7:30 PM.
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải chi tiết các bài tập liên quan đến thì (tenses) và câu điều kiện (conditional sentences) trong tiếng Anh nhé. Đây là những kiến thức rất quan trọng, giúp các em diễn đạt ý một cách chính xác và tự tin hơn!
Chúng ta cùng bắt đầu với bài tập của mình nào!
Bài tập: Hoàn thành các câu sau bằng cách chia động từ trong ngoặc cho đúng.
1. She always ______ (do) her homework in the evening.
Phân tích:
- Từ khóa: “always“
- “Always” là một trạng từ chỉ tần suất (adverb of frequency), cho biết một hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại như một thói quen.
- Khi diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
- Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít).
- Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít trong thì Hiện tại đơn, động từ phải thêm “-s” hoặc “-es“. Động từ “do” kết thúc bằng “o” nên chúng ta thêm “-es“.
Đáp án: She always does her homework in the evening.
2. By this time next year, they ______ (graduate) from college.
Phân tích:
- Từ khóa: “By this time next year” (đến thời điểm này vào năm tới)
- Cụm từ “by + một thời điểm trong tương lai” là dấu hiệu nhận biết của thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect). Thì này dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành xong trước một thời điểm nhất định trong tương lai.
- Cấu trúc của thì Tương lai hoàn thành là: S + will have + V3/ed.
- Động từ “graduate” là một động từ có quy tắc, nên dạng quá khứ phân từ (V3/ed) của nó là “graduated“.
Đáp án: By this time next year, they will have graduated from college.
3. If I were you, I ______ (take) that job offer.
Phân tích:
- Đây là một câu điều kiện. Mệnh đề “If I were you” (Nếu tôi là bạn) là một cách đưa ra lời khuyên hoặc bày tỏ một tình huống không có thật ở hiện tại (trái với sự thật). Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2 (Second Conditional).
- Cấu trúc của câu điều kiện loại 2: If + S1 + V2/ed, S2 + would/could/might + V (nguyên mẫu).
- Trong mệnh đề chính (mệnh đề kết quả), chúng ta sẽ dùng “would” (hoặc “could”, “might” tùy ngữ cảnh) đi kèm với động từ nguyên mẫu không “to”.
- Động từ “take” sẽ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
Đáp án: If I were you, I would take that job offer.
4. They ______ (travel) to a new country every summer.
Phân tích:
- Từ khóa: “every summer” (mỗi mùa hè)
- “Every summer” cho biết một hành động xảy ra định kỳ, lặp đi lặp lại vào mỗi mùa hè, tức là một thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên (trong ngữ cảnh này là thói quen).
- Khi diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
- Chủ ngữ là “They” (ngôi thứ ba số nhiều).
- Với chủ ngữ số nhiều trong thì Hiện tại đơn, động từ giữ nguyên dạng nguyên mẫu (không thêm “s” hay “es”).
Đáp án: They travel to a new country every summer.
5. The concert ______ (start) at 7:30 PM.
Phân tích:
- Câu này nói về lịch trình cố định của một sự kiện (buổi hòa nhạc bắt đầu lúc 7:30 tối).
- Khi nói về lịch trình, thời gian biểu, hoặc các sự kiện đã được lên kế hoạch cố định trong tương lai, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
- Chủ ngữ là “The concert” (ngôi thứ ba số ít, tương đương với “It”).
- Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít trong thì Hiện tại đơn, động từ phải thêm “-s” hoặc “-es“. Động từ “start” sẽ thêm “-s“.
Đáp án: The concert starts at 7:30 PM.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các thì và câu điều kiện trong tiếng Anh. Hãy nhớ rằng, việc nắm vững ngữ pháp sẽ giúp các em giao tiếp và viết tiếng Anh tốt hơn rất nhiều!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé!
Chúc các em học tốt!
– she always … (do) her homework in the evening
thay: \(…. -> does\)
Gthich:
Vì đây là câu thì htđ:
\(dhnb: always\) \(sometime\) \(usualy\) …..
cthuc: \(S+ V(s,es) +O\)
– by this time\( next year,they …. (graduate) from college
thay: \)…. -> will have graduate\(
thì sử dụng: tlai hoàn thành
gthich:
\)dhnb:\( cụm từ chỉ thgian bắt đầu bằng “by …”
cthuc: \(\text{S} + \text{will have} + \text{V}_3/\text{ed}\)
– if I were you, I … (take) that job offer.
thay: … \)->\( would take
sd: câu điều kiện loại 2
gthich:
không thể xảy ra.
không có thật ở hiện tại
cthuc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/should +V-inf
– they …. (travel) to a new country every summer
thay: …. \)->\( travel
sd: thì hiện tại đơn
gthich:
dhnb: every + day,week,summer…..
cthuc:
S+V(s,es)
– the concert …. (start) at 7:30 PM
thay: …. \)->\( starts
sd: thì hiện tại đơn
gthich:
diễn tả một lịch trình, thời gian biểu cố định
cthuc: S+V(s,es)
\)h`
\(color{red}{~Answer~}\)
\(1\). does
DHNB: always (HTĐ)
S + V-bare/s/es
\(2\). will have graduated
DHNB: by this time next year (TLHT)
S + will have+V3-ed
\(3\). would take
If 2 (điều kiện loại 2): If + S+ V(QKĐ), S + would / could + V-bare
→ Câu điều kiện không có thật ở hiện tại
\(4\). travel
DHNB: every summer (HTĐ)
S + V-bare/s/es
\(5\). starts
Lịch trình, thời gian biểu cố định (HTĐ)
S + V-bare/s/es
\(color{blue}{~Jimin~}\)
\(\color{#EAB308}{\mathbf{H}}\color{#458A9F}{\mathbf{oidap247}}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment