She ______ (go) to school every day I ______ (like) playing football…
I ______ (like) playing football
What ______ your favorite subject?
Chào các em học sinh thân mến! Là giáo viên chủ nhiệm lớp 5, thầy/cô rất vui khi thấy các em đang ôn tập ngữ pháp tiếng Anh. Đây là những cấu trúc căn bản nhất mà chúng ta cần nắm vững để đặt nền tảng cho các lớp lớn hơn. Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi của các em:
1. She goes to school every day.
Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple). Vì chủ ngữ là “She” (ngôi thứ 3 số ít), nên động từ “go” phải thêm đuôi “es” thành “goes”. Cụm từ “every day” là dấu hiệu nhận biết của thì này.
2. I like playing football.
Giải thích: Chủ ngữ là “I”, nên động từ “like” giữ nguyên dạng. Một quy tắc quan trọng mà các em cần nhớ là sau động từ chỉ sở thích như “like”, “love”, “enjoy”, chúng ta thường dùng động từ thêm đuôi “ing” (V-ing) để chỉ một hoạt động. Vì vậy, “play” sẽ chuyển thành “playing”.
3. What is your favorite subject?
Giải thích: Ở câu hỏi này, “your favorite subject” (môn học yêu thích của bạn) là danh từ số ít. Để hỏi về tính chất hoặc thông tin của một sự vật, chúng ta sử dụng trợ động từ “to be” là “is”.
Tổng kết các quy tắc cần ghi nhớ:
- Thì hiện tại đơn với ngôi thứ 3 số ít (He, She, It): Động từ phải thêm “s” hoặc “es”.
- Cấu trúc sau “Like”: Luôn đi kèm với một động từ ở dạng “V-ing”.
- Sử dụng “is” cho danh từ số ít và “are” cho danh từ số nhiều trong câu hỏi với “What”.
Hy vọng phần giải thích này giúp các em hiểu bài hơn. Hãy tiếp tục luyện tập mỗi ngày để giỏi tiếng Anh hơn nhé!
\(1.\) goes
\(2.\) like
\(3.\) is
\(***\) Hiện tại đơn :
Cách dùng :
\(-\) Diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại.
\(-\) Diễn tả một sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên luôn đúng.
\(-\) Diễn tả lịch trình, thời gian biểu, chương trình.
Công thức :
\(-\) Động từ tobe :
\((+ )\) S + am/is/are + O
\(( – )\) S + am/is/are + not + O
\(( ? )\) Am/Is/Are + S + O ?
\(-\) Động từ thường :
\(( + ) \) S + V( s/es )
\(( – )\) S + do/does + not + V_ bare
\(( ? )\) Do/Does + S + V _ bare ?
Dấu hiệu nhận biết :
– always , usually , seldom, never , every day/week/month/year , ….
\(1.\) goes.
\(2.\) like.
\(3.\) is.
\(——————-\)
\(@\) Thì hiện tại đơn:
\(+\) Công thức:
\((+)\) S + is/am/are + O \(/\) S + V(s,es) + O.
\((-)\) S + is/am/are + not + O \(/\) S + don’t/doesn’t + V-inf + O.
\((?)\) Is/am/are + S + O\(?\) \(/\) Do/does + S + V-inf + O\(?\)
\(+\) Trả lời:
\(->\) Yes, S + is/am/are \(/\) Yes, S + do/does.
\(->\) No, S + is/am/are + not \(/\) No, S + don’t/doesn’t.
\(+\) Dấu hiệu nhận biết:
\(->\) Các trạng từ chỉ tần suất : Always, often, sometimes, rarely, occasionally, usually, never,…
\(->\) Sự thật hiển nhiên.
\(->\) Hành động diễn ra thường xuyên ở hiện tại.
\(+\) Cách dùng:
\(->\) Dùng để diễn ra tả hành động luôn xảy ra lặp lại ở hiện tại.
\(->\) Dùng để miêu tả một hành động xảy ra như một điều lẽ hiển nhiên, một sự thật hay định lí mà ai cũng đều đã biết.
\(->\) Diễn tả thói quen của một người.
\(->\) ….

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment