She ______ (like) ice cream My brother ______ (play) football every…
My brother ______ (play) football every afternoon
They ______ (be) students
Chào các em học sinh lớp 5 thân mến! Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là Thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense). Đây là thì dùng để diễn tả một thói quen, một sở thích hoặc một sự thật hiển nhiên.
Để làm tốt các bài tập chia động từ, chúng ta cần ghi nhớ thật kỹ hai quy tắc vàng sau đây:
- Quy tắc 1: Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (như He, She, It hoặc tên một người, một sự vật), động từ thường phải thêm s hoặc es. Động từ “to be” sẽ chia là is.
- Quy tắc 2: Khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai hoặc ngôi số nhiều (như I, We, You, They hoặc từ hai người/sự vật trở lên), động từ giữ nguyên mẫu không chia. Động từ “to be” sẽ chia là are (hoặc am với “I”).
Bây giờ, cô mời các em cùng xem lời giải chi tiết cho từng câu hỏi nhé:
-
Câu thứ nhất: She likes ice cream.
Giải thích: Chủ ngữ là “She” (cô ấy) thuộc ngôi thứ ba số ít. Vì vậy, động từ trong ngoặc là “like” chúng ta phải thêm chữ “s” ở phía cuối để thành “likes”. Câu này dịch ra tiếng Việt là: “Cô ấy thích kem.” -
Câu thứ hai: My brother plays football every afternoon.
Giải thích: Chủ ngữ là “My brother” (anh trai/em trai của tôi) tương đương với đại từ “He” (ngôi thứ ba số ít). Do đó, động từ “play” cũng phải được thêm chữ “s” thành “plays”. Cụm từ “every afternoon” (mỗi buổi chiều) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại đơn chỉ thói quen. Câu này dịch là: “Anh/em trai tôi chơi bóng đá vào mỗi buổi chiều.” -
Câu thứ ba: They are students.
Giải thích: Chủ ngữ là “They” (họ) là ngôi thứ ba số nhiều. Với chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” trong ngoặc sẽ được chia thành “are”. Câu này dịch là: “Họ là học sinh.”
Các em hãy ghi chép lại các quy tắc và bài giải này vào vở, đồng thời tự đặt thêm 2 câu ví dụ tương tự để luyện tập thêm nhé. Chúc các em luôn chăm ngoan và học giỏi tiếng Anh!
\(1.\) likes.
\(2.\) plays.
\(3.\) are.
\(——————-\)
\(@\) Thì hiện tại đơn:
\(+\) Công thức:
\((+)\) S + is/am/are + O \(/\) S + V(s,es) + O.
\((-)\) S + is/am/are + not + O \(/\) S + don’t/doesn’t + V-inf + O.
\((?)\) Is/am/are + S + O\(?\) \(/\) Do/does + S + V-inf + O\(?\)
\(+\) Trả lời:
\(->\) Yes, S + is/am/are \(/\) Yes, S + do/does.
\(->\) No, S + is/am/are + not \(/\) No, S + don’t/doesn’t.
\(+\) Dấu hiệu nhận biết:
\(->\) Các trạng từ chỉ tần suất : Always, often, sometimes, rarely, occasionally, usually, never,…
\(->\) Sự thật hiển nhiên.
\(->\) Hành động diễn ra thường xuyên ở hiện tại.
\(+\) Cách dùng:
\(->\) Dùng để diễn ra tả hành động luôn xảy ra lặp lại ở hiện tại.
\(->\) Dùng để miêu tả một hành động xảy ra như một điều lẽ hiển nhiên, một sự thật hay định lí mà ai cũng đều đã biết.
\(->\) Diễn tả thói quen của một người.
\(->\) ….
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\) :
\(1\). likes
\(-\) trans : Cô ấy thích kem
\(-\) Công thức : He / She / It \(+\) likes \(+\) …
\(2\). plays
\(-\) trans : Anh của tôi chơi bóng đá mỗi buổi chiều
\(3\). are
\(-\) trans : Họ là học sinh
\(->\) Ở đây không nói về quá khứ, tương lai,… nên ta dùng hiện tại đơn
\(-\) Công thức : I/You/We/They \(+\) are \(+ N\)
———————————-
\(star\) Công thức Hiện Tại Đơn :
\(- (+)\) : \(S\) \(+\) am / is / are \(+\) \(N\) | \(S\) \(+ V_o\)/ \(s\) / \(es\)
\(- (-)\) : \(S +\) am not / isn’t / aren’t \(+ N\) | \(S +\) don’t / doesn’t \(+ V_o\)
\(- (?)\) : Do / Does / Am / Is / Are \(+ S\) \(+\) …
\(color{black}\fr{#kha}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment