She _____ (read) all the books written by Dickens. How many books you _____ (rea…
He _____ (not, be) here since Christmas, I wonder where he _____ (live) since then.
Jack _____ (go) to Paris for a holiday. He never _____ (be) there.
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại các thì trong tiếng Anh với một số bài tập rất thú vị nhé! Cô sẽ giải thích thật kỹ từng câu để các em hiểu rõ cách dùng của từng thì.
Bài tập 1:
Câu đầu tiên:
She _____ (read) all the books written by Dickens.
Phân tích: Ở đây, chúng ta thấy cụm từ “all the books written by Dickens”. Điều này cho thấy hành động “read” (đọc) đã xảy ra và có thể đã hoàn thành hoặc vẫn đang tiếp diễn và có kết quả ở hiện tại. Cô ấy đã đọc (và có thể đã đọc xong hoặc vẫn đang trong quá trình đọc) hết các cuốn sách của Dickens. Chúng ta đang nói về một hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm nói, với sự nhấn mạnh vào kết quả là cô ấy đã đọc xong một số lượng sách. Do đó, thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là phù hợp nhất.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: have/has + V3/ed
Trong câu này, chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít), nên chúng ta dùng “has”. Động từ “read” ở dạng V3 là “read” (giống V1 nhưng phát âm khác).
Vậy câu hoàn chỉnh là: She has read all the books written by Dickens.
Câu tiếp theo:
How many books you _____ (read)?
Phân tích: Câu hỏi này cũng liên quan đến hành động “read” và đang hỏi về số lượng sách mà người nghe đã đọc. Chúng ta muốn biết về kinh nghiệm hoặc kết quả của việc đọc sách cho đến thời điểm hiện tại. Tương tự như câu trên, thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) sẽ được sử dụng để hỏi về một hành động đã xảy ra trong quá khứ và có liên quan đến hiện tại.
Cấu trúc câu hỏi với thì Hiện tại hoàn thành: Have/Has + S + V3/ed?
Ở đây, chủ ngữ là “you” (ngôi thứ hai), nên chúng ta dùng “have”. Động từ “read” ở dạng V3 là “read”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: How many books have you read?
Bài tập 2:
Câu đầu tiên:
He _____ (not, be) here since Christmas, I wonder where he _____ (live) since then.
Phân tích vế đầu: “He _____ (not, be) here since Christmas”. Cụm từ “since Christmas” chỉ ra một mốc thời gian bắt đầu trong quá khứ và hành động “not be” (không có mặt) đã kéo dài liên tục cho đến hiện tại. Điều này rất điển hình cho thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành với phủ định: have/has + not + V3/ed
Chủ ngữ “He” (ngôi thứ ba số ít) đi với “has”. “not be” ở dạng V3 là “been”.
Vậy vế đầu là: He has not been here since Christmas,
Phân tích vế sau: “I wonder where he _____ (live) since then”. Cụm từ “since then” (kể từ thời điểm đó, tức là kể từ Giáng sinh) chỉ ra rằng hành động “live” (sống) đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn cho đến hiện tại. Chúng ta đang thắc mắc về nơi anh ấy đã sống trong khoảng thời gian đó và có thể vẫn đang sống ở đó. Do đó, thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là phù hợp.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: have/has + V3/ed
Chủ ngữ “he” đi với “has”. Động từ “live” ở dạng V3/ed là “lived”.
Vậy vế sau là: I wonder where he has lived since then.
Kết hợp lại, câu hoàn chỉnh là: He has not been here since Christmas, I wonder where he has lived since then.
Bài tập 3:
Câu đầu tiên:
Jack _____ (go) to Paris for a holiday.
Phân tích: Câu này cho biết Jack đã đi Paris để nghỉ mát. Chúng ta không có thông tin cụ thể về thời gian anh ấy đi, nhưng có thể hiểu rằng hành động này đã xảy ra và có thể kết thúc rồi. Tuy nhiên, câu này cũng có thể ám chỉ một hành động gần đây và có kết quả là Jack hiện không có ở đây. Nếu chúng ta muốn nhấn mạnh việc Jack đã đi và có thể bây giờ đang ở Paris, hoặc đã về rồi, thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) sẽ phù hợp để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, có liên quan đến hiện tại.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: have/has + V3/ed
Chủ ngữ “Jack” đi với “has”. Động từ “go” ở dạng V3 là “gone”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: Jack has gone to Paris for a holiday.
Lưu ý: Nếu đây là một câu kể đơn thuần về hành động đã xảy ra, thì Quá khứ đơn (Simple Past) “Jack went to Paris for a holiday” cũng có thể được chấp nhận tùy ngữ cảnh. Tuy nhiên, với việc có câu theo sau, Hiện tại hoàn thành có vẻ hợp lý hơn để tạo sự liên kết.
Câu tiếp theo:
He never _____ (be) there.
Phân tích: Cụm từ “never” (chưa từng) kết hợp với hành động “be” (ở đó) chỉ một kinh nghiệm chưa từng có cho đến thời điểm hiện tại. Chúng ta muốn nói rằng cho đến bây giờ, anh ấy chưa bao giờ đặt chân đến Paris. Đây là một cách sử dụng rất phổ biến của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để nói về kinh nghiệm.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: have/has + V3/ed
Chủ ngữ “He” đi với “has”. “never” đứng giữa “has” và V3. Động từ “be” ở dạng V3 là “been”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: He never has been there.
Hoặc viết gọn hơn: He has never been there.
Cả bài tập 3 sẽ là: Jack has gone to Paris for a holiday. He has never been there.
Các em thấy đó, các thì trong tiếng Anh rất quan trọng để diễn tả ý nghĩa chính xác của hành động. Hãy ôn tập kỹ các cấu trúc và cách dùng nhé!
\(1\). has read / have you read
\(2\). hasn’t been / has lived
DHNB: since Christmas, since then \(→\) HTHT
\(3\). has gone / has never been
DHNB: never \(→\) HTHT
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thì HTHT:
(\(+\)) S \(+\) has/have \(+\) V3\(-\)ed
(\(-\)) S \(+\) has/have \(+\) not \(+\) V3\(-\)ed
(\(?\)) Has/Have \(+\) S\(+\) V3\(-\)ed\(?\)
DHNB: before, since \(+\) mốc thời gian, for \(+\) khoảng thời gian, yet, already, just,….
\(→\) Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể
\(→\) Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ cho đến hiện tại
\(→\) Diễn tả một kinh nghiệm, trải nghiệm
\(→\) Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại
\(→\) Diễn tả hành động vừa mới xảy ra
\(1.\) has read – have you read
\(2.\) hasn’t been – has lived
\(3.\) has gone – has never been
\(@\) HTHT :
(+) S + have/ has + V_ed/3+ O
(-) S + have/ has+ NOT + V_ed/3+ O
(?) Have/ has + S+ V_ed/3+ O ?
\(-\) DHNB : Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…
\(-\) Cách dùng :
\(+\) Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
\(+\) Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.
\(+\) Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.
\(+\) Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại.
\(+\) Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment