Soạn tác giả, tác phẩm
Bài:Chuyện cổ tích về loài người
sgk kết nối tri thức vớ…
Bài:Chuyện cổ tích về loài người
sgk kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 lớp 6 ạ
Chào tất cả các em học sinh yêu quý!
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Ngữ văn hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một bài thơ rất hay, rất giàu cảm xúc và ý nghĩa của một nhà thơ nữ nổi tiếng Việt Nam. Đó chính là bài:
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
Tác giả: Xuân Quỳnh
Sách giáo khoa: Ngữ văn 6, Tập một, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Mục tiêu bài học:
Sau bài học này, các em cần đạt được những mục tiêu sau:
– Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ ca của nhà thơ Xuân Quỳnh.
– Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”, đặc biệt là thông điệp về tình yêu thương, sự che chở của người lớn dành cho trẻ thơ.
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ như hình ảnh, thể thơ, giọng điệu.
– Bồi đắp tình cảm yêu thương, biết ơn đối với cha mẹ, thầy cô và những người đã chăm sóc, dạy dỗ mình.
Nào, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học nhé!
I. TÌM HIỂU CHUNG
A. Tác giả: Xuân Quỳnh (1942 – 1988)
Để hiểu rõ hơn về bài thơ, trước hết, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về người mẹ tinh thần đã sinh ra tác phẩm này: Nhà thơ Xuân Quỳnh.
1. Cuộc đời:
– Xuân Quỳnh tên thật là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 tháng 10 năm 1942 tại làng La Khê, xã Văn Khê, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
– Bà là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu của nền văn học Việt Nam hiện đại.
– Cuộc đời và sự nghiệp của bà gắn liền với những trăn trở, suy tư về tình yêu, hạnh phúc gia đình và cuộc sống.
– Bà mất ngày 29 tháng 8 năm 1988 trong một tai nạn giao thông thảm khốc cùng chồng là nhà viết kịch Lưu Quang Vũ và con trai Lưu Quỳnh Thơ.
2. Sự nghiệp thơ ca:
– Xuân Quỳnh bắt đầu hoạt động nghệ thuật với vai trò diễn viên múa. Sau đó, bà chuyển sang viết văn, làm thơ.
– Thơ Xuân Quỳnh thường khai thác những đề tài gần gũi, quen thuộc như tình yêu đôi lứa, tình mẫu tử, tình yêu quê hương, thiên nhiên.
– Các tác phẩm tiêu biểu: Hoa dọc chiến hào, Lời ru trên mặt đất, Sân ga chiều em đi, Bầu trời trong quả trứng, Gió Lào cát trắng…
– Bà được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 2017.
3. Phong cách thơ:
– Thơ Xuân Quỳnh mang một giọng điệu chân thành, tha thiết, giàu cảm xúc.
– Bà thường sử dụng những hình ảnh giản dị, gần gũi nhưng lại chứa đựng suy tư sâu sắc về cuộc đời.
– Đặc biệt, thơ viết cho thiếu nhi của bà luôn trong sáng, hồn nhiên, giàu trí tưởng tượng và thấm đẫm tình yêu thương.
B. Tác phẩm: “Chuyện cổ tích về loài người”
Bây giờ chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”.
1. Đọc và tìm hiểu chú thích:
– Các em hãy mở sách giáo khoa trang … (Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thầm hoặc đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện sự trìu mến).
– Chú ý những từ ngữ khó trong phần chú thích (nếu có trong SGK) để hiểu rõ hơn nghĩa của bài thơ. Ví dụ: “trụi trần” nghĩa là trơ trụi, không có gì cả; “tóc bạc phơ” là tóc đã trắng xóa.
2. Hoàn cảnh sáng tác:
– Bài thơ được viết năm 1982. Đây là thời điểm nhà thơ Xuân Quỳnh đã có gia đình, có con, nên những cảm xúc về tình mẫu tử, tình yêu dành cho trẻ thơ trở nên vô cùng mãnh liệt. Bà viết bài thơ này với tất cả tình yêu thương dành cho những đứa con của mình và các em nhỏ nói chung.
3. Thể thơ:
– Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Điều này có nghĩa là bài thơ không bị gò bó về số tiếng trong câu hay vần điệu, giúp nhà thơ dễ dàng bộc lộ cảm xúc và ý tưởng một cách tự nhiên, thoải mái nhất, giống như đang kể một câu chuyện.
4. Bố cục:
– Bài thơ không có các khổ thơ phân chia rõ ràng như thơ lục bát hay thơ năm chữ, nhưng chúng ta có thể chia bố cục bài thơ thành các phần theo nội dung chính để dễ tìm hiểu:
– Phần 1: (Từ đầu đến “Để làm gì em biết không?”) – Kể về sự ra đời của em bé và thế giới ban đầu trống rỗng, vô vị.
– Phần 2: (Tiếp theo đến “Và cả những dòng sông”) – Sự hình thành của thế giới xung quanh em bé, các yếu tố tự nhiên và xã hội ra đời.
– Phần 3: (Tiếp theo đến “Cho trẻ con ra đời”) – Vai trò và sự hi sinh của người lớn dành cho trẻ thơ.
– Phần 4: (Các khổ còn lại) – Khẳng định giá trị của tình yêu thương, sự sống và ý nghĩa của sự có mặt của trẻ thơ.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Ý nghĩa nhan đề:
– “Chuyện cổ tích về loài người” gợi cho chúng ta một câu chuyện xa xưa, huyền ảo về nguồn gốc loài người, những câu chuyện mà chúng ta thường được nghe bà kể, mẹ đọc.
– Tuy nhiên, đây không phải là một câu chuyện cổ tích bình thường, mà là một “chuyện cổ tích” do chính nhà thơ Xuân Quỳnh sáng tạo. Bà kể về sự hình thành của thế giới dưới một góc nhìn rất đặc biệt: góc nhìn của tình yêu thương dành cho trẻ thơ.
– “Loài người” ở đây không phải là một khái niệm trừu tượng, rộng lớn, mà được cụ thể hóa bằng hình ảnh “em bé” – những con người bé nhỏ, đáng yêu, là trung tâm của vũ trụ.
2. Hình ảnh “em bé” và sự ra đời của thế giới:
– Bài thơ mở đầu bằng một giả định rất ngây thơ, đáng yêu:
“Trời sinh ra trước nhất
Chỉ toàn là trẻ con
Trên trái đất trụi trần
Không cây, không tiếng chim
Không hoa, không sắc màu”
– Thế giới ban đầu thật trống trải, vô vị, thiếu vắng sự sống và màu sắc. Nhưng khi em bé xuất hiện, mọi thứ bỗng trở nên cần thiết, bởi vì em bé cần được chăm sóc, che chở và học hỏi:
– “Mẹ sinh ra rồi
Để bế bồng con cái
Cha sinh ra rồi
Để dạy dỗ con mình”
– Sự xuất hiện của em bé đã tạo ra nhu cầu về cha, mẹ, ông, bà, thầy giáo, cô giáo… rồi cả nhà cửa, trường học, sách vở, truyện cổ tích, tiếng chim, màu sắc, những dòng sông, đường đi. Tất cả dường như đều được sinh ra, tạo dựng để phục vụ, chăm sóc cho em bé.
– Điều này thể hiện một cách nhìn rất độc đáo và nhân văn của Xuân Quỳnh: Trẻ em là trung tâm của vũ trụ, là nguồn gốc, là động lực để thế giới vận động và phát triển, để người lớn sáng tạo, xây dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Vai trò và sự hi sinh của người lớn:
– Hình ảnh người lớn trong bài thơ hiện lên thật đẹp đẽ với tình yêu thương bao la và sự hi sinh thầm lặng:
– “Người lớn sinh ra rồi
Để yêu thương con cái”
– Họ không chỉ sinh ra để chăm sóc, dạy dỗ mà còn để tạo dựng, lao động, hi sinh cho con cái của mình:
– “Người lớn sinh ra rồi
Để đi khắp mọi nơi
Đi tìm kiếm mọi điều
Để đưa về cho con
Và cả những dòng sông”
– Sự vất vả, nhọc nhằn của người lớn được miêu tả gián tiếp qua việc họ tạo ra mọi thứ tốt đẹp nhất cho con cái: nhà cửa, bếp núc, quần áo, câu chuyện, lời ru…
– Nổi bật nhất là hình ảnh “người lớn không muốn già”. Đây là một ước muốn chân thành, thiết tha của cha mẹ, ông bà – mong muốn được mãi mãi ở bên, chăm sóc, che chở cho con cái, không muốn già đi để tình yêu thương ấy được kéo dài mãi mãi.
– Họ chấp nhận đánh đổi tuổi trẻ, sức lực, thậm chí cả tính mạng (tượng đài) để bảo vệ và mang lại hạnh phúc cho trẻ thơ.
4. Thông điệp của bài thơ:
– Bài thơ là khúc ca ngợi tình yêu thương bao la, vô bờ bến của cha mẹ, của người lớn dành cho trẻ thơ. Tình yêu ấy là nguồn gốc của mọi sự tốt đẹp, là động lực để thế giới phát triển.
– Nó cũng khẳng định vai trò quan trọng của trẻ em trong cuộc sống. Trẻ em không chỉ là đối tượng được yêu thương mà còn là nguồn vui, là động lực để thế giới này trở nên tươi đẹp, có ý nghĩa hơn.
– Đồng thời, bài thơ còn nhắc nhở chúng ta về lòng biết ơn sâu sắc đối với những người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ mình. Hãy biết trân trọng, yêu thương và đền đáp công ơn đó.
III. TỔNG KẾT
1. Giá trị nghệ thuật:
– Thể thơ tự do: Giúp nhà thơ dễ dàng bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ một cách tự nhiên, chân thành.
– Ngôn ngữ thơ: Trong sáng, giản dị, gần gũi với cách nói chuyện của trẻ thơ nhưng vẫn rất sâu sắc và thấm thía.
– Hình ảnh: Giàu trí tưởng tượng, độc đáo, lôi cuốn (ví dụ: thế giới sinh ra vì em bé, người lớn không muốn già), tạo nên một câu chuyện cổ tích hiện đại.
– Giọng điệu: Âm điệu nhẹ nhàng, thủ thỉ, tâm tình, như lời kể chuyện cổ tích cho con nghe, nhưng cũng rất tha thiết, trìu mến.
2. Giá trị nội dung:
– “Chuyện cổ tích về loài người” là một câu chuyện cổ tích độc đáo về sự ra đời của loài người, nhưng ở đó, trung tâm là trẻ thơ.
– Bài thơ khẳng định vai trò của trẻ em trong cuộc sống, là nguồn hạnh phúc, là động lực để người lớn xây dựng thế giới tốt đẹp.
– Ca ngợi tình yêu thương bao la, sự hi sinh thầm lặng của người lớn dành cho con cái, thể hiện một cách nhìn nhân văn sâu sắc về vai trò của gia đình và cộng đồng trong việc hình thành và nuôi dưỡng thế hệ tương lai.
IV. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Các em hãy về nhà thực hiện các bài tập sau:
1. Học thuộc lòng một đoạn thơ mà em yêu thích nhất trong bài “Chuyện cổ tích về loài người”.
2. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) cảm nhận về hình ảnh người mẹ (hoặc người cha, ông, bà) trong bài thơ và liên hệ với tình yêu thương mà em nhận được từ gia đình mình.
3. Kể tên một số đồ vật mà theo em, nó được sinh ra là để phục vụ cho trẻ em, giống như cách nhà thơ Xuân Quỳnh đã tưởng tượng trong bài thơ.
Tiết học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Cô mong rằng qua bài thơ này, các em sẽ cảm nhận được sâu sắc hơn tình yêu thương mà mình nhận được từ gia đình, từ những người lớn xung quanh, và biết trân trọng, biết ơn những điều đó. Hãy là những đứa con, đứa cháu ngoan, biết vâng lời và yêu thương những người đã sinh thành và nuôi dưỡng mình nhé!
Các em về nhà đọc lại bài thơ, học thuộc lòng một đoạn mà mình yêu thích và chuẩn bị bài mới nhé!
Chào tạm biệt các em!
\(**\) TÌM HIỂU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
\(->\) Tác giả\(:\)
\(-\) Xuân Quỳnh \((1942-1988)\)
\(-\) Quê quán: Hà Nội
\(-\) Thơ bà viết cho thiếu nhi hồn nhiên, tươi vui, giàu lòng yêu thương và mang tính giáo dục sâu sắc.
\(->\) Tác phẩm\(:\) Chuyện cổ tích về loài người
\(+\) Thể loại: thơ \(5\) chữ (ngũ ngôn)
\(+\) Xuất xứ: in trong lời ru trên mặt đất
\(+\) PTBĐ: biểu cảm, tự sự
\(+\) Ngôi kể: ngôi thứ \(3\)
\(+\) Vần chân
\(-\) Bố cục:
\(@\) Phần \(1\) (khổ \(1\)):
\(=>\) Thế giới khi mới sinh ra và sự xuất hiện của trẻ em
\(@\) Phần \(2\) (còn lại):
\(=>\) sự hình thành vạn vật và ra đời của con người để dành cho trẻ em
\(—-\)
\(***\) Nội dung:
\(-\) Bài thơ kể lại một cách sinh động về sự ra đời của loài người
\(-\) Qua đó tác giả muốn gửi đến một thông điệp: Trẻ em là nguồn hạnh phúc lớn lao đối với mỗi gia đình, mọi thứ trên thế giới này sinh ra đều vì sự sống và niềm vui của trẻ thơ..
\(***\) Nghệ thuật:
\(+\) Thể thơ \(5\) chữ
\(+\) các bptt: điệp ngữ, so sánh, nhân hóa,\(…\) đc sử dụng linh hoạt
\(+\) ngôn ngữ cô đọng, ngăn gọn, súc tích
\(\color{#0B6623}{♡^♡}\color{#0F7A2F}{𝕲}\color{#138F3C}{𝖎}\color{#17A34A}{𝖆}\color{#2EBF5E}{𝖆} \ \color{#4DD17A}{ } \
\color{#6FE095}{𝕻}\color{#8BE8AA}{𝖍}\color{#A6F0BF}{𝖔}
\color{#C0F7D3}{𝖓}\color{#D8FBE4}{𝖌}\color{#ECFFF1}{𝖌}\color{#0B6623}{♡^♡}\)
Đáp án+Giải thích các bước giải:
-Tác giả:
+Xuân Quỳnh(1942-1988)
+Quê ở tỉnh Hà Đông(nay là thành phố Hà Nội)
+Bà là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại.
+Thơ cuae bà có giọng điệu nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, gần gũi với cuộc sống, thường viết về tình yêu, gia đình, tuổi thơ và tình cảm giản dị.
+Một số tác phẩm tiêu biểu: Sóng, Tiếng gà trưa, Chuyện cổ tích về loài người…
-Tác phẩm:
+Xuất xứ: Bài thơ dc trích trong tập thơ Lời Ru Trên Mặt Đất.
+Thể thơ: thơ ngũ ngôn (5 chữ)
+PTBĐ: Tự sự kết hợp với biểu cảm.
+Ngôi kể: ngôi thứ 3.
+Nội dung:Bài thơ kể bằng trí tưởng tượng rất thú vị về sự ra đời của loài người. Qua đó, tác giả muốn nói rằng trẻ em luôn được mọi người yêu thương, chăm sóc và là niềm hạnh phúc của gia đình cũng như cuộc sống.
+Nghệ thuật:Bài thơ có trí tưởng tượng phong phú, hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ trong sáng, giọng thơ nhẹ nhàng. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ, nhân hóa để bài thơ thêm sinh động và giàu cảm xúc.
Chúc bạn học tốt.
#uyennha216

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment