Tác dụng của phép liên kết. Tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá,…
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Cô/Thầy rất vui khi được cùng các em ôn lại và tìm hiểu sâu hơn về những kiến thức quan trọng trong môn Ngữ văn hôm nay. Việc nắm vững những khái niệm này sẽ giúp các em không chỉ phân tích tốt các tác phẩm văn học mà còn viết bài văn hay và mạch lạc hơn rất nhiều đấy.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về:
- Tác dụng của phép liên kết.
- Tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ.
- Tác dụng của dấu chấm lửng.
- Thuật ngữ là gì?
- Cước chú là gì?
1. Tác dụng của phép liên kết
Phép liên kết là cách thức mà người nói hoặc người viết sử dụng để nối kết các câu, các đoạn văn với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, có nghĩa. Nó giống như những sợi chỉ vô hình, giúp kết nối các mảnh vải rời rạc thành một bộ quần áo hoàn chỉnh vậy.
Tác dụng cụ thể của phép liên kết:
- Tạo sự mạch lạc, thống nhất cho văn bản: Đây là tác dụng quan trọng nhất. Nhờ có các phép liên kết, các ý trong bài văn được sắp xếp một cách logic, trật tự, câu trước dẫn dắt câu sau, đoạn trước gợi mở đoạn sau. Điều này giúp bài viết có sự gắn kết chặt chẽ, không bị rời rạc, lộn xộn.
- Giúp người đọc (người nghe) dễ dàng nắm bắt nội dung: Khi các câu, đoạn văn được liên kết hợp lý, người đọc sẽ dễ dàng theo dõi dòng chảy của ý tưởng, hiểu được mối quan hệ giữa các thông tin và từ đó nắm bắt được nội dung chính của văn bản một cách hiệu quả.
- Thể hiện rõ ý đồ, mục đích của người viết: Việc sử dụng các phép liên kết (như phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng…) còn giúp người viết nhấn mạnh những thông tin quan trọng, tạo điểm nhấn, hoặc dẫn dắt người đọc theo một hướng suy nghĩ nhất định.
- Làm cho văn bản trở nên trôi chảy, hấp dẫn hơn: Một bài viết có liên kết tốt sẽ đọc lên nghe rất “thuận tai”, không bị giật cục. Điều này góp phần tạo nên vẻ đẹp và sức hấp dẫn của ngôn ngữ.
Ví dụ: Thay vì viết “Em đi học. Em gặp bạn.” chúng ta có thể dùng phép nối để liên kết: “Em đi học và em gặp bạn.” hoặc “Em đi học. Sau đó, em gặp bạn.” Rõ ràng câu thứ hai mạch lạc và dễ hiểu hơn nhiều phải không nào?
2. Tác dụng của các biện pháp tu từ
Các biện pháp tu từ là những cách sử dụng ngôn ngữ một cách đặc biệt, sáng tạo để làm cho lời nói, câu văn thêm hay, thêm đẹp, gợi cảm và biểu cảm hơn. Chúng giống như “gia vị” làm món ăn ngôn ngữ thêm phần hấp dẫn!
a. Tác dụng của phép so sánh:
So sánh là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Thường dùng các từ “như, là, tựa, bằng, giống như…”
- Gợi hình ảnh cụ thể, sinh động: Giúp người đọc hình dung rõ nét về sự vật, hiện tượng được nói đến. Ví dụ: “Trẻ em như búp trên cành.” (hình dung sự non nớt, cần được che chở).
- Tăng sức biểu cảm (cảm xúc): Làm cho câu văn mang nhiều cảm xúc hơn, giúp người đọc cảm nhận được tình cảm, thái độ của người viết. Ví dụ: “Tiếng suối chảy như tiếng hát của một cô gái trẻ.” (Diễn tả cảm giác trong trẻo, yêu đời).
- Làm nổi bật đặc điểm của sự vật: Nhấn mạnh một khía cạnh, một đặc tính nào đó. Ví dụ: “Mặt hồ phẳng lặng như tấm gương.” (Làm nổi bật sự tĩnh lặng, trong trẻo).
b. Tác dụng của phép nhân hoá:
Nhân hoá là gán cho sự vật, con vật, cây cối hoặc hiện tượng tự nhiên những đặc điểm, hành động, suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Làm cho thế giới khách quan trở nên gần gũi, sống động: Khi sự vật vô tri vô giác được nhân hoá, chúng ta cảm thấy chúng như có linh hồn, có cảm xúc, khiến cảnh vật trở nên gần gũi, đáng yêu hơn. Ví dụ: “Ông mặt trời tỉnh giấc, vươn vai.” (Mặt trời trở nên gần gũi như một người ông).
- Diễn tả nội tâm, tình cảm của tác giả: Qua cách nhân hoá, người viết có thể gửi gắm tình cảm, suy nghĩ, cảm nhận của mình về sự vật. Ví dụ: “Sóng vỗ bờ, thì thầm câu chuyện biển khơi.” (Sóng như biết nói, biết tâm sự).
- Tăng tính gợi cảm, tạo ấn tượng mạnh: Góp phần làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc.
c. Tác dụng của phép ẩn dụ:
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng về đặc điểm, tính chất, hình thức… mà không dùng các từ so sánh như “như, là, tựa…”. Nó giống như một phép so sánh ngầm vậy.
- Tăng tính gợi hình, gợi cảm: Giúp người đọc hình dung ra sự vật một cách gián tiếp, độc đáo, đồng thời khơi gợi cảm xúc mạnh mẽ. Ví dụ: “Cha là ngọn núi của đời con.” (Hình ảnh ngọn núi ẩn dụ cho sự vững chãi, che chở, bao dung của người cha).
- Làm cho câu văn hàm súc, giàu ý nghĩa: Ẩn dụ không nói thẳng mà gợi mở, khiến câu văn có chiều sâu, đòi hỏi người đọc phải suy ngẫm để khám phá ý nghĩa.
- Tạo ra cách diễn đạt mới lạ, độc đáo: Giúp lời văn tránh được sự nhàm chán, lặp lại, mang tính nghệ thuật cao. Ví dụ: “Anh đi anh nhớ quê nhà / Nhớ con cá lội, nhớ con chim kêu.” (Cá lội, chim kêu ẩn dụ cho cuộc sống, cảnh vật, con người nơi quê nhà).
d. Tác dụng của phép hoán dụ:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi, tương cận (như quan hệ bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa, dấu hiệu – sự vật, cái cụ thể – cái trừu tượng) nhằm tăng sức gợi cảm, gợi hình cho sự diễn đạt.
- Diễn đạt cô đọng, hàm súc: Thay vì gọi tên đầy đủ, hoán dụ dùng một phần hoặc một đặc điểm để đại diện cho toàn bộ, giúp câu văn ngắn gọn nhưng vẫn truyền tải đủ ý. Ví dụ: “Cả làng ra đồng.” (Ra đồng ở đây là chỉ những người nông dân).
- Gợi liên tưởng nhanh chóng, cụ thể: Nhờ mối quan hệ gần gũi, hoán dụ giúp người đọc dễ dàng liên tưởng đến đối tượng được nhắc đến. Ví dụ: “Tay lướt ván trên sông.” (Tay ở đây chỉ người vận động viên lướt ván).
- Tránh lặp từ, làm cho lời văn phong phú hơn: Hoán dụ là một cách hiệu quả để thay thế danh từ, làm cho lời văn không bị đơn điệu.
- Tăng sức biểu cảm: Góp phần thể hiện thái độ, cảm xúc của người viết đối với đối tượng. Ví dụ: “Áo chàm” (chỉ người dân tộc thiểu số), “Đầu xanh” (chỉ người trẻ tuổi), “Đầu bạc” (chỉ người già).
3. Tác dụng của dấu chấm lửng (…)
Dấu chấm lửng (ba dấu chấm liên tiếp) là một dấu câu đặc biệt, thường dùng để biểu thị sự ngắt quãng hoặc bỏ dở trong câu văn.
Tác dụng cụ thể của dấu chấm lửng:
- Biểu thị lời nói bỏ dở, ngắt quãng: Khi người nói hoặc người viết muốn dừng lại đột ngột, không nói hết câu vì nhiều lý do (xúc động, e ngại, bất ngờ…).
Ví dụ: “Tôi muốn nói với bạn rằng… nhưng tôi không thể.” - Biểu thị sự ngập ngừng, ấp úng, chưa nói hết ý: Thể hiện tâm trạng băn khoăn, suy nghĩ của nhân vật.
Ví dụ: “Ưm… để tôi nghĩ xem nào…” - Thể hiện sự kéo dài của âm thanh, hành động: Tạo cảm giác về sự ngân nga, lan tỏa của âm thanh hoặc sự tiếp diễn của hành động.
Ví dụ: “Tiếng gió rít… rít mãi không thôi.” hoặc “Tôi đi… đi mãi mà vẫn chưa tới.” - Liệt kê chưa hết: Khi muốn liệt kê một số sự vật, hiện tượng nhưng không muốn hoặc không cần liệt kê đầy đủ.
Ví dụ: “Hội chợ có rất nhiều trò chơi: đu quay, tàu lượn, nhà ma…” - Đánh dấu phần lược bỏ trong đoạn trích dẫn: Khi trích dẫn một phần của câu hoặc đoạn văn, người ta dùng dấu chấm lửng để chỉ ra rằng có phần nội dung đã bị lược bớt để tập trung vào ý chính.
Ví dụ: “Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: ‘Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do, độc lập…'”
4. Thuật ngữ là gì?
Thuật ngữ là những từ hoặc cụm từ được dùng để biểu thị một khái niệm khoa học, công nghệ, chuyên ngành hoặc một đối tượng cụ thể trong một lĩnh vực nhất định. Thuật ngữ có tính chính xác, rõ ràng, ít mơ hồ và thường không mang tính biểu cảm cá nhân.
Ví dụ:
- Trong môn Ngữ văn: “Danh từ”, “động từ”, “tính từ”, “câu ghép”, “phép so sánh”, “nhân vật”, “cốt truyện”, “thể loại”…
- Trong môn Toán học: “Tam giác”, “hình tròn”, “phương trình”, “số nguyên”, “tập hợp”…
- Trong môn Sinh học: “Quang hợp”, “hệ tiêu hóa”, “tế bào”, “ADN”…
Mục đích của thuật ngữ là để những người trong cùng một lĩnh vực có thể giao tiếp với nhau một cách chính xác, hiệu quả, tránh hiểu lầm.
5. Cước chú là gì?
Cước chú là những thông tin bổ sung, giải thích, hoặc ghi nguồn tài liệu tham khảo được đặt ở cuối trang (gọi là cước chú trang) hoặc cuối một chương, cuối toàn bộ văn bản (gọi là cước chú cuối bài).
Tác dụng của cước chú:
- Giải thích các thuật ngữ, từ ngữ khó: Giúp người đọc hiểu rõ hơn những từ ngữ chuyên ngành hoặc những khái niệm mà không làm gián đoạn mạch đọc chính.
- Cung cấp thông tin bổ sung: Bổ sung thêm chi tiết, thông tin liên quan mà không muốn đưa trực tiếp vào phần nội dung chính để tránh làm loãng ý.
- Ghi nguồn tài liệu tham khảo: Đây là một tác dụng rất quan trọng, đặc biệt trong các bài nghiên cứu, sách báo khoa học. Cước chú giúp chỉ rõ nguồn gốc của thông tin, ý tưởng, câu trích dẫn, thể hiện sự tôn trọng bản quyền và giúp người đọc có thể tìm hiểu sâu hơn.
- Mở rộng nội dung: Đôi khi, cước chú được dùng để đưa ra những bình luận, nhận xét riêng của tác giả mà không muốn chèn vào phần chính văn.
Thông thường, cước chú sẽ được đánh số (1, 2, 3…) hoặc ký hiệu (, , …) ở ngay sau từ hoặc câu cần giải thích trong nội dung chính, và tương ứng với số/ký hiệu đó là phần giải thích ở cuối trang hoặc cuối bài.
Hy vọng bài giảng này đã giúp các em hiểu rõ hơn về các khái niệm quan trọng trong môn Ngữ văn. Hãy chăm chỉ luyện tập để vận dụng tốt vào bài đọc, bài viết và cả trong giao tiếp hàng ngày của mình nhé!
Chúc các em học tốt!
TD của phép liên kết:+ giúp các câu liên kết với nhau thêm chặt chẽ, thống nhất
TD của:
– so sánh: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp sự vật hiện lên cụ thể, sinh động hơn
– nhân hóa: làm cho sự vật trở nên gần gũi, sống động, có hồn như con người
– ẩn dụ: tăng sức biểu cảm, giúp cho câu văn, câu thơ sâu sắc và giàu hình ảnh
– hoán dụ: tăng sức gợi cảm và tạo sự liên tưởng độc đáo
(trong mỗi bp ghi thêm ” giúp cho câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm tăng sự diễn đạt” + tác dụng riêng của mỗi biện pháp)
TD của dấu chấm lửng
– tỏ ý còn nhiều sự vật, sự việc chưa được liệt kê hết
– thể hiện lời nói bị bỏ dở hoặc ngập ngừng, ngắt quãng
– làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho nội dung bất ngờ, hài hước hoặc châm biếm sắp xuất hiện
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị các khái niệm khoa học, công nghệ hoặc thuộc về 1 lĩnh vực chuyên môn nhất định
Cước chú là loại chú thích đặt ở chân trang hoặc cuối văn bản về một từ ngữ khó hiểu hay nd chưa quen vs phần lớn độc giả, vốn xuất hiện trong phần chính của trang hoặc của văn bản. loại chú thích cho biết văn bản hay một số yếu tố của văn bản được lấy từ nguồn nào cũng được gọi là cước chú.
chúc you học tốt
\(#DAnh\)
\(-\) Tác dụng của phép liên kết :
\(+\) Phép lặp : Nhấn mạnh cũng như duy trì đối tượng, chủ đề đang được người nói đề cập và nhắc tới.
\(+\) Phép thế : Tránh sự lặp từ quá mức gây đơn điệu và nhàm chán cho người đọc.
\(+\) Phép nối : Làm tăng tính liên kết, mạch lạc, rành mạch để đoạn văn có thể trở thành một mạch văn thống nhất mà tránh được sự rời rạc, phi lí, thô ráp, thiếu logic trong lối diễn đạt và hành văn.
\(+\) Phép liên tưởng : Làm giàu hình ảnh, tăng tính gợi hình, gợi cảm.
\(-\) Tác dụng của các bptt :
\(@\) Về hình thức :
\(+\) So sánh : Cụ thể hóa và sinh động hóa đối tượng, hình ảnh.
\(+\) Nhân hóa : Thổi hồn vào đối tượng nhằm giúp cho hình ảnh trở nên có hồn, gần gũi, sống động hơn với người đọc.
\(+\) Ẩn dụ : Tăng tính hình tượng, tăng sức cô đọng, hàm súc, giúp câu văn / câu thơ trở nên triết lí, sâu sắc hơn.
\(+\) Hoán dụ : Tăng tính hình tượng, tăng sức cô đọng, hàm súc.
\(⇒\) Góp phần làm tăng sắc thái biểu cảm, tăng tính diễn đạt, tăng sức gợi hình và gợi cảm cho lời thơ. Từ đó, giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn và có ấn tượng mạnh mẽ hơn tới với độc giả.
\(@\) Về ND :
\(+\) Nhấn mạnh / làm nổi bật / khẳng định …
\(+\) Thể hiện, bày tỏ … ( tình cảm, thái độ, cảm xúc )
\(+\) Kí thác và gửi gắm tới người đọc … ( thông điệp )
\(-\) Tác dụng của dấu chấm lửng :
\(+\) Tỏ ý còn nhiều thông tin tương tự chưa liệt kê hết.
\(+\) Thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng.
\(+\) Làm giãn nhịp điệu câu nhằm chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị ND bất ngờ ( mang sắc thái hài hước / châm biếm )
\(+\) Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.
\(+\) Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt ( thường đi liền với dấu ngoặc vuông – [ … ] )
\(-\) Khái niệm thuật ngữ :
\(⇒\) Là những từ ngữ mang tính chuyên ngành nhằm biểu thị khái niệm về kĩ thuật, khoa học, công nghệ.
VD : AI ( Tin ) \(;\) Vecto ( Toán ) \(;\) Ẩn dụ ( Văn ) \(;\) Acid ( Hóa ) …
\(-\) Khái niệm cước chú :
\(⇒\) Là phần chú thích nhằm lí giải, bổ sung thông tin được đặt ở chân trang.
VD : Thi phẩm ” \(“Hoàng tử bé”^1\) ” được chắp bút bởi nhà văn \(“Antoine de Saint-Exupery”^2\) là một trong những tiểu thuyết tôi tâm đắc nhất.
\(1.\) “Hoàng tử bé” hay còn được biết tới với cái tên “Le Petit Prince” , được xuất bản vào năm 1943 và là tiểu thuyết nổi tiếng nhất của nhà văn Exupery. Câu chuyện xoay quanh chuyến phiêu lưu và hành trình của hoàng tử bé.
\(2.\) Exupery là một nhà văn kiêm phi công người Pháp, sinh năm 1900 và mất năm 1944, hưởng đời 44 tuổi với một chặng đời đầy rẫy những bất hạnh, nhọc nhằn. Ông biết chắt lọc nỗi đau, biến nó thành nguồn cảm hứng nhằm kí thác và gửi gắm những ước mơ, khát vọng về một cuộc sống yên bình, tươi đẹp và nhân văn hơn.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment