Task 1. Choose the best answer
1. We can’t go along here because the road……………………
1. We can’t go along here because the road……………………
A. is repairing B. is repaired
C. is being repaired D. repairs
2. The story I’ve just read……………….Agatha Christie.
A. was written B. was written by
C. was written from D. wrote by
3. I’m going to go out and………………………………………….
A. have cut my hair B. have my hair cut
C. cut my hair D. my hair be cut
4. Something funny ………………………in class yesterday.
A. happened B. was happened
C. happens D. is happened
5. Many US automobiles……………………in Detroit, Michigan.
A. manufacture B. have manufactured
C. are manufactured D. are manufacturing
Task 2. Choose the best answer
1. The boy…………………….by the teacher yesterday.
A. punish B. punished
C. punishing D. was punished
2. “Ms Jones, please type those letters before noon”_ “They’ve already………………, sir. They’re on your desk.”
A. typed B. been being typed
C. being typed D. been typed
3. Sarah is wearing a blouse. It………………….of cotton.
A. be made B. are made
C. is made D. made
4. They had a boy………………….. that yesterday.
A. done B. to do
C. did D. do
5. We got our mail ………………..yesterday.
A. been delivered B. delivered
C. delivering D. to deliver
6. James……..the news as soon as possible.
A. should tell B. should be told
C. should told D. should be telled
7. My wedding ring …………………. yellow and white gold.
A. is made B. is making
C. made D. make
8. Mr. Wilson is………………… as Willie to his friend.
A. known B. knew
C. is known D. know
9. References …………………….in the examination room.
A. not are used B. is not used
C. didn’t used D. are not used
10. Laura ………………….in Boston.
A. are born B. were born
C. was born D. born
Xin chào các em học sinh lớp 8 thân mến! Cô là giáo viên môn Tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải chi tiết hai bài tập về ngữ pháp mà cô đã giao nhé. Đây là những bài tập rất quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về thể bị động (passive voice) và cấu trúc câu đặc biệt trong tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu một để hiểu rõ hơn cách dùng và chọn đáp án đúng nhé!
Task 1. Choose the best answer
1. We can’t go along here because the road……………………
A. is repairing
B. is repaired
C. is being repaired
D. repairs
Giải thích:
- Chúng ta thấy chủ ngữ là “the road” (con đường). Con đường không tự sửa chữa được mà phải được sửa chữa bởi ai đó. Do đó, chúng ta cần dùng thể bị động (passive voice).
- Hơn nữa, cụm từ “We can’t go along here” (Chúng ta không thể đi qua đây) cho thấy hành động sửa chữa đang diễn ra tại thời điểm nói. Vì vậy, chúng ta cần dùng thì hiện tại tiếp diễn ở thể bị động.
- Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn bị động là: S + is/am/are + being + V(p.p).
- A. “is repairing” là thể chủ động (active voice) của hiện tại tiếp diễn, có nghĩa là “con đường đang sửa chữa”, sai nghĩa.
- B. “is repaired” là thể bị động của hiện tại đơn, có nghĩa là “con đường được sửa chữa (một cách thường xuyên hoặc đã hoàn thành)”, không phù hợp với ngữ cảnh “không thể đi qua được bây giờ”.
- C. “is being repaired” là thể bị động của hiện tại tiếp diễn, có nghĩa là “con đường đang được sửa chữa”, hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh.
- D. “repairs” là thể chủ động của hiện tại đơn, có nghĩa là “con đường sửa chữa”, sai nghĩa.
Đáp án đúng: C
2. The story I’ve just read……………….Agatha Christie.
A. was written
B. was written by
C. was written from
D. wrote by
Giải thích:
- Chủ ngữ là “The story” (câu chuyện). Câu chuyện không tự viết mà phải được viết bởi ai đó. Do đó, chúng ta cần dùng thể bị động.
- Hành động “write” (viết) đã xảy ra trong quá khứ (“I’ve just read”), nên chúng ta dùng thì quá khứ đơn ở thể bị động.
- Cấu trúc của quá khứ đơn bị động là: S + was/were + V(p.p).
- Khi muốn nhắc đến tác nhân (người thực hiện hành động) trong câu bị động, chúng ta sử dụng giới từ “by”.
- A. “was written” là thể bị động đúng, nhưng thiếu “by” nếu muốn nhắc đến tác giả.
- B. “was written by” là thể bị động đúng và có giới từ “by” để chỉ tác giả “Agatha Christie”.
- C. “was written from” là sai giới từ.
- D. “wrote by” là sai ngữ pháp. “wrote” là động từ ở thì quá khứ đơn (chủ động), không thể đi với “by” để chỉ tác nhân ở thể bị động.
Đáp án đúng: B
3. I’m going to go out and………………………………………….
A. have cut my hair
B. have my hair cut
C. cut my hair
D. my hair be cut
Giải thích:
- Đây là cấu trúc câu cầu khiến (causative form) với “have”, nghĩa là “nhờ ai đó làm gì cho mình” hoặc “khiến ai đó làm gì”.
- Cấu trúc thông dụng khi chúng ta muốn nói rằng mình nhờ thợ cắt tóc, chứ không tự cắt tóc cho mình, là have + object + past participle (V3/ed).
- Trong trường hợp này, “my hair” là tân ngữ (object) và “cut” là quá khứ phân từ của động từ “cut”.
- A. “have cut my hair” là sai cấu trúc.
- B. “have my hair cut” đúng cấu trúc câu cầu khiến, có nghĩa là “nhờ ai đó cắt tóc cho mình”.
- C. “cut my hair” có nghĩa là “tôi tự cắt tóc của mình”, không hợp lý khi nói “I’m going to go out” (tôi sẽ ra ngoài).
- D. “my hair be cut” là sai ngữ pháp.
Đáp án đúng: B
4. Something funny ………………………in class yesterday.
A. happened
B. was happened
C. happens
D. is happened
Giải thích:
- Động từ “happen” (xảy ra) là một nội động từ (intransitive verb), nghĩa là nó không cần tân ngữ và không thể dùng ở thể bị động.
- Trạng từ “yesterday” (hôm qua) cho biết hành động xảy ra trong quá khứ, nên chúng ta cần dùng thì quá khứ đơn.
- A. “happened” là dạng quá khứ đơn của “happen”, đúng ngữ pháp và nghĩa.
- B. “was happened” là sai ngữ pháp vì “happen” không có thể bị động.
- C. “happens” là thì hiện tại đơn, sai thì.
- D. “is happened” là sai ngữ pháp.
Đáp án đúng: A
5. Many US automobiles……………………in Detroit, Michigan.
A. manufacture
B. have manufactured
C. are manufactured
D. are manufacturing
Giải thích:
- Chủ ngữ là “Many US automobiles” (nhiều ô tô của Mỹ). Ô tô không tự sản xuất mà phải được sản xuất bởi con người. Do đó, chúng ta cần dùng thể bị động.
- Đây là một sự thật hiển nhiên hoặc một thông tin chung về việc sản xuất ô tô, nên chúng ta dùng thì hiện tại đơn ở thể bị động.
- Cấu trúc của hiện tại đơn bị động là: S + is/am/are + V(p.p).
- “Many US automobiles” là chủ ngữ số nhiều, nên chúng ta dùng “are”.
- A. “manufacture” là thể chủ động, sai nghĩa.
- B. “have manufactured” là thể chủ động của hiện tại hoàn thành, sai nghĩa.
- C. “are manufactured” là thể bị động của hiện tại đơn, có nghĩa là “được sản xuất”, đúng ngữ pháp và nghĩa.
- D. “are manufacturing” là thể chủ động của hiện tại tiếp diễn, sai nghĩa.
Đáp án đúng: C
Task 2. Choose the best answer
1. The boy…………………….by the teacher yesterday.
A. punish
B. punished
C. punishing
D. was punished
Giải thích:
- Chủ ngữ “The boy” (cậu bé) không tự phạt mà bị phạt bởi giáo viên. Do đó, cần dùng thể bị động.
- Trạng từ “yesterday” (hôm qua) cho biết hành động xảy ra trong quá khứ, nên chúng ta dùng thì quá khứ đơn ở thể bị động.
- Cấu trúc của quá khứ đơn bị động là: S + was/were + V(p.p).
- “The boy” là chủ ngữ số ít, nên dùng “was”. Quá khứ phân từ của “punish” là “punished”.
- A. “punish” là dạng nguyên thể.
- B. “punished” có thể là quá khứ đơn chủ động (cậu bé phạt) hoặc quá khứ phân từ. Ở đây cần động từ hoàn chỉnh ở thể bị động.
- C. “punishing” là dạng hiện tại phân từ.
- D. “was punished” là thể bị động của quá khứ đơn, có nghĩa là “đã bị phạt”, đúng ngữ pháp và nghĩa.
Đáp án đúng: D
2. “Ms Jones, please type those letters before noon”_ “They’ve already………………, sir. They’re on your desk.”
A. typed
B. been being typed
C. being typed
D. been typed
Giải thích:
- Chủ ngữ “They” (những lá thư) không tự đánh máy mà phải được đánh máy. Do đó, cần dùng thể bị động.
- Cụm từ “They’ve already…” (Chúng đã được rồi…) cho thấy hành động đã hoàn thành và có kết quả ở hiện tại. Do đó, chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành ở thể bị động.
- Cấu trúc của hiện tại hoàn thành bị động là: S + has/have + been + V(p.p).
- Quá khứ phân từ của “type” là “typed”.
- A. “typed” không đủ để tạo thành thì hiện tại hoàn thành bị động (“They’ve typed” sẽ là chủ động).
- B. “been being typed” là thể bị động của hiện tại hoàn thành tiếp diễn, rất hiếm dùng và không phù hợp với ngữ cảnh “đã xong và đặt trên bàn”.
- C. “being typed” là thể bị động của hiện tại tiếp diễn, có nghĩa là “đang được đánh máy”, không phù hợp với “already” và “They’re on your desk”.
- D. “been typed” hoàn thiện cấu trúc “They’ve already been typed”, có nghĩa là “Chúng đã được đánh máy rồi”, hoàn toàn phù hợp.
Đáp án đúng: D
3. Sarah is wearing a blouse. It………………….of cotton.
A. be made
B. are made
C. is made
D. made
Giải thích:
- Chủ ngữ “It” (chỉ chiếc áo blouse) không tự làm ra mà phải được làm từ chất liệu nào đó. Do đó, cần dùng thể bị động.
- Đây là một thông tin miêu tả chất liệu của chiếc áo, một sự thật, nên chúng ta dùng thì hiện tại đơn ở thể bị động.
- Cấu trúc của hiện tại đơn bị động là: S + is/am/are + V(p.p).
- “It” là chủ ngữ số ít, nên dùng “is”. Quá khứ phân từ của “make” là “made”.
- A. “be made” không phải là dạng chia động từ đúng cho thì hiện tại đơn.
- B. “are made” dùng cho chủ ngữ số nhiều.
- C. “is made” là thể bị động của hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít, có nghĩa là “được làm từ”, đúng ngữ pháp và nghĩa.
- D. “made” có thể là quá khứ đơn chủ động hoặc quá khứ phân từ, không đứng một mình làm động từ chính trong câu bị động.
Đáp án đúng: C
4. They had a boy………………….. that yesterday.
A. done
B. to do
C. did
D. do
Giải thích:
- Đây là cấu trúc câu cầu khiến với “have”, cụ thể là have + someone (người) + bare infinitive (động từ nguyên mẫu không “to”), có nghĩa là “nhờ/sai/khiến ai đó làm gì”.
- Trong câu này, “a boy” là người thực hiện hành động, và động từ cần ở dạng nguyên mẫu không “to”.
- A. “done” là quá khứ phân từ.
- B. “to do” thường dùng với “get someone to do something” hoặc “ask someone to do something”.
- C. “did” là quá khứ đơn.
- D. “do” là động từ nguyên mẫu không “to”, đúng với cấu trúc “have someone do something”.
Đáp án đúng: D
5. We got our mail ………………..yesterday.
A. been delivered
B. delivered
C. delivering
D. to deliver
Giải thích:
- Đây là cấu trúc câu cầu khiến với “get”, cụ thể là get + object (vật) + past participle (V3/ed), có nghĩa là “sắp xếp để một việc gì đó được làm bởi người khác”.
- Trong câu này, “our mail” là tân ngữ (vật), và động từ “deliver” (giao) cần ở dạng quá khứ phân từ.
- Quá khứ phân từ của “deliver” là “delivered”.
- A. “been delivered” là dạng sai cấu trúc.
- B. “delivered” là quá khứ phân từ, đúng với cấu trúc “get something delivered”.
- C. “delivering” là hiện tại phân từ.
- D. “to deliver” thường dùng với “get someone to deliver something”, không dùng với tân ngữ là vật.
Đáp án đúng: B
6. James……..the news as soon as possible.
A. should tell
B. should be told
C. should told
D. should be telled
Giải thích:
- Chúng ta cần xác định James là người “nói/kể” tin tức (chủ động) hay là người “được kể/nhận” tin tức (bị động). Với cụm từ “as soon as possible” (càng sớm càng tốt), thường ám chỉ James cần được thông báo tin tức. Do đó, cần dùng thể bị động.
- Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu (modal verb) là: modal + be + V(p.p).
- Quá khứ phân từ của “tell” là “told”.
- A. “should tell” là thể chủ động, có nghĩa là “James nên kể tin tức (cho ai đó)”, không phù hợp với ngữ cảnh thường gặp của “be told the news”.
- B. “should be told” là thể bị động đúng, có nghĩa là “James nên được kể/thông báo tin tức”.
- C. “should told” là sai ngữ pháp (sau “should” là động từ nguyên mẫu).
- D. “should be telled” là sai ngữ pháp, quá khứ phân từ của “tell” là “told”, không phải “telled”.
Đáp án đúng: B
7. My wedding ring …………………. yellow and white gold.
A. is made
B. is making
C. made
D. make
Giải thích:
- Chủ ngữ “My wedding ring” (nhẫn cưới của tôi) không tự làm ra mà được làm từ vật liệu nào đó. Do đó, cần dùng thể bị động.
- Đây là thông tin miêu tả chất liệu của chiếc nhẫn, một sự thật, nên chúng ta dùng thì hiện tại đơn ở thể bị động.
- Cấu trúc của hiện tại đơn bị động là: S + is/am/are + V(p.p).
- “My wedding ring” là chủ ngữ số ít, nên dùng “is”. Quá khứ phân từ của “make” là “made”.
- A. “is made” là thể bị động của hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít, có nghĩa là “được làm từ”, đúng ngữ pháp và nghĩa.
- B. “is making” là thể chủ động của hiện tại tiếp diễn, sai nghĩa.
- C. “made” có thể là quá khứ đơn chủ động hoặc quá khứ phân từ, không đứng một mình làm động từ chính trong câu bị động.
- D. “make” là dạng nguyên thể hoặc hiện tại đơn chủ động cho chủ ngữ số nhiều.
Đáp án đúng: A
8. Mr. Wilson is………………… as Willie to his friend.
A. known
B. knew
C. is known
D. know
Giải thích:
- Chủ ngữ “Mr. Wilson” không tự biết “như Willie” mà được bạn bè biết đến/gọi là Willie. Do đó, cần dùng thể bị động.
- Câu đã có động từ “is”, nên chúng ta chỉ cần điền quá khứ phân từ của động từ “know” để hoàn thành cấu trúc bị động của hiện tại đơn (S + is/am/are + V(p.p)).
- Quá khứ phân từ của “know” là “known”.
- A. “known” là quá khứ phân từ, kết hợp với “is” tạo thành “is known” (được biết đến), đúng ngữ pháp và nghĩa.
- B. “knew” là quá khứ đơn chủ động.
- C. “is known” sẽ bị lặp từ “is” trong câu (“Mr. Wilson is is known”).
- D. “know” là dạng nguyên thể.
Đáp án đúng: A
9. References …………………….in the examination room.
A. not are used
B. is not used
C. didn’t used
D. are not used
Giải thích:
- Chủ ngữ “References” (tài liệu tham khảo) không tự sử dụng mà được sử dụng (hoặc không được sử dụng) bởi thí sinh. Do đó, cần dùng thể bị động.
- Đây là một quy định chung, nên chúng ta dùng thì hiện tại đơn ở thể bị động.
- Cấu trúc của hiện tại đơn bị động là: S + is/am/are + not + V(p.p).
- “References” là chủ ngữ số nhiều, nên dùng “are”. Quá khứ phân từ của “use” là “used”.
- A. “not are used” sai vị trí của “not”.
- B. “is not used” dùng “is” cho chủ ngữ số ít, trong khi “References” là số nhiều.
- C. “didn’t used” là thể chủ động của quá khứ đơn và sai dạng động từ (phải là “didn’t use”).
- D. “are not used” là thể bị động của hiện tại đơn cho chủ ngữ số nhiều, có nghĩa là “không được sử dụng”, đúng ngữ pháp và nghĩa.
Đáp án đúng: D
10. Laura ………………….in Boston.
A. are born
B. were born
C. was born
D. born.
Giải thích:
- Động từ “born” (sinh ra) luôn được dùng ở thể bị động, thường đi với động từ “be”.
- Hành động sinh ra đã xảy ra trong quá khứ, nên chúng ta dùng thì quá khứ đơn ở thể bị động.
- Cấu trúc: S + was/were + born.
- “Laura” là chủ ngữ số ít, nên dùng “was”.
- A. “are born” dùng “are” cho chủ ngữ số nhiều.
- B. “were born” dùng “were” cho chủ ngữ số nhiều (hoặc “you”).
- C. “was born” là thể bị động của quá khứ đơn cho chủ ngữ số ít, có nghĩa là “đã được sinh ra”, đúng ngữ pháp và nghĩa.
- D. “born” là quá khứ phân từ, không đứng một mình làm động từ chính.
Đáp án đúng: C
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng thể bị động và các cấu trúc câu đặc biệt. Hãy luyện tập thêm để nắm vững kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Chúc các em học tốt!
Task \(1\) :
\(1.\) \(C\)\(
\)2.\( \)B\(
\)3.\( \)B\(
\)4.\( \)A\(
\)5.\( \)C\(
Task \)2\( :
\)1.\( \)D\(
\)2.\( \)D\(
\)3.\( \)C\(
\)4.\( \)D\(
\)5.\( \)B\(
\)6.\( \)B\(
\)7.\( \)A\(
\)8.\( \)A\(
\)9.\( \)D\(
\)10.\( \)C\(
\)==============\(
\)***\( Bị động các thì :
\)-\( BD \)-\( Hiện tại đơn : S + am/is/are + V (ed/P3) + ( by O ).
\)-\( BD \)-\( Hiện tại tiếp diễn : S + am/is/are + being + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)-\( BD \)-\( Hiện tại hoàn thành : S + have/has + been + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)+)\( I + am
\)+)\( You/we/they/danh từ số nhiều + are
\)+)\( She/he/it/ danh từ số ít + is.
\)-\( BD \)-\( Quá khứ đơn : S + was/were + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)-\( BD \)-\( Quá khứ tiếp diễn : S + was/were + being + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)+)\( You/we/they/danh từ số nhiều + were.
\)+)\( I /She/he/it/ danh từ số ít + was.
\)-\( BD \)-\( Quá khứ hoàn thành : S + had + been + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)-\( BD \)-\( Tương lai đơn : S + will + be + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)-\( BD \)-\( Tương lai hoàn thành : S + will have been + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)-\( BD \)-\( Tương lai tiếp diễn : S + will + be being + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)-\( BD \)-\( Tương lai gần : S + am/is/are + going to + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)-\( BD \)-\( Động từ khuyết thiếu : S + can/should/may/must + be + V ( ed/P3 ) + ( by O ).
\)***\( Bị động các từ chỉ giác quan :
\)+)\( S + see/watch/hear + sb + V-infi
\)->\( S + be + seen/watched/heard + to V-inf
\)+)\( S + see/watch/hear + sb + V-ing
\)->\( S + be + seen/watched/heard + V-ing
\)***\( Bị động tường thuật :
\)-\( Chủ động : S + say/belive/think/know/expect/report + that + S + V + O
\)=\( It is + said/believed/thought/knew/expected/reported + that + S + V + O.
\)=\( S + be + said/believed/thought/knew/expected/reported + to do/to be doing/ to have done.
\)***\( Bị động nhờ vả :
\)-\( S + have + sb + V
\)->\( S + have + sth + V (ed/P3).
\)-\( S + get + sb + to V-inf
\)->\( S + get + sth + V ( ed/P3 ).
\)@` Trong câu bị động “by + O” luôn đứng sau trạng từ chỉ nơi chốn và đứng trước nó là trạng từ chỉ thời gian .
\(Đáp\) \(án:\)
\(color{red}{~Task1~}\)
1. C
Bị động – HTTD: S + am/is/are + (not) + being + V3/ed ║ Am/Is/Are+ S+being + V3/ed?
2. B
Bị động- QKĐ: S + was/were + (not) + V3/ed ║ Was/Were + S+ V3/ed?
3. B
have/get + sth + V3/ed: bị động – nhờ vả
4. A
DHNB: yesterday (QKĐ)
happen không chia bị động
S + V2/ed : thì QKĐ
5. C
Bị động- HTĐ: S + am/is/are + (not) + V3/ed ║ Am/Is/Are + S+ V3/ed?
\(color{red}{~Task2~}\)
1. D
DHNB: yesterday (QKĐ)
Bị động- QKĐ: S + was/were + (not) + V3/ed ║ Was/Were + S+ V3/ed?
2. D
DHNB: already (HTHT)
Bị động- HTHT: S + has/have + (not) + been + V3/ed ║ Has/Have + S+ been + V3/ed?
3. C
Bị động- HTĐ: S + am/is/are + (not) + V3/ed ║ Am/Is/Are + S+ V3/ed?
4. D
have + sb +V1: chủ động – nhờ vả
5. B
have/get + sth + V3/ed: bị động – nhờ vả
6. B
Bị động- Modal verbs: S + modal verb + (not) be + V3/ed ║ Modal verb + S + be + V3/ed?
7. A
Bị động- HTĐ: S + am/is/are + (not) + V3/ed ║ Am/Is/Are + S+ V3/ed?
8. A
Bị động- HTĐ: S + am/is/are + (not) + V3/ed ║ Am/Is/Are + S+ V3/ed?
9. D
Bị động- HTĐ: S + am/is/are + (not) + V3/ed ║ Am/Is/Are + S+ V3/ed?
10. C
Bị động- QKĐ: S + was/were + (not) + V3/ed ║ Was/Were + S+ V3/ed?

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment