Task 1: In 1 – 4, complete the second sentence so that it has the same meaning a…
\(1.\) It’s possible that José didn’t steal the ring after all.
\(->\) José ______________________________ the ring after all.
\(2.\) There’s a high chance that Tara was exaggerating when she relayed that story.
\(->\) Tara ______________________________ when she relayed that story.
\(3.\) I can’t see any point trying to get this finished. We’ll never do it in time.
\(->\) We ______________________________ . We won’t finish in time.
\(4.\) It’s not possible that Juno is graduating this year. It was only last year that she started her course!
\(->\) Juno ______________________________ . She only started her course last year!
Task 2: Correct the mistakes in each sentence.
\(5.\) Although they were trapped on the mountain, they mustn’t have called anyone as they had no reception.
\(6.\) Don’t worry that your results haven’t arrived yet. They may as well come tomorrow.
\(7.\) It got to be uncomfortable to have to meet the person you’re going to replace.
Task 1: In 1 – 4, complete the second sentence so that it has the same meaning as the first.
(1.) It’s possible that José didn’t steal the ring after all.
-> José ______________________________ the ring after all.
Phân tích: Câu gốc diễn tả một khả năng ở thì quá khứ. Cụm “It’s possible that” cho thấy người nói không chắc chắn hoàn toàn. Chúng ta cần dùng một cấu trúc tương đương để diễn tả sự suy luận về một hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra ở quá khứ.
Đáp án: might not have stolen
Giải thích: Cấu trúc “might not have + V3/ed” được dùng để diễn tả một khả năng rằng một hành động nào đó đã không xảy ra trong quá khứ. Nó mang nghĩa tương tự như “It’s possible that… didn’t…”.
(2.) There’s a high chance that Tara was exaggerating when she relayed that story.
-> Tara ______________________________ when she relayed that story.
Phân tích: Cụm “There’s a high chance that” chỉ ra khả năng rất cao. Hành động “exaggerating” (nói quá) xảy ra trong quá khứ khi cô ấy kể câu chuyện. Chúng ta cần dùng cấu trúc diễn tả suy luận chắc chắn hoặc gần như chắc chắn ở quá khứ.
Đáp án: must have been exaggerating
Giải thích: Cấu trúc “must have + V3/ed” dùng để diễn tả suy luận chắc chắn hoặc gần như chắc chắn về một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, vì hành động “exaggerating” đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, chúng ta dùng “must have been + V-ing” (quá khứ tiếp diễn hoàn thành) để nhấn mạnh tính liên tục của hành động đó.
(3.) I can’t see any point trying to get this finished. We’ll never do it in time.
-> We ______________________________ . We won’t finish in time.
Phân tích: Cụm “I can’t see any point in/of + V-ing” có nghĩa là “vô ích khi làm gì đó”. Câu sau đó giải thích lý do: “We’ll never do it in time” (Chúng ta sẽ không bao giờ hoàn thành đúng giờ). Chúng ta cần diễn tả ý nghĩa tương đương với việc “không còn ý nghĩa/vô ích khi cố gắng hoàn thành”.
Đáp án: might as well not try to get this finished
Giải thích: Cấu trúc “might as well + V” (hoặc “might as well not + V”) được dùng để diễn tả một hành động là hợp lý hoặc không có gì tốt hơn để làm, đôi khi mang hàm ý bất lực hoặc chấp nhận tình thế. Trong ngữ cảnh này, nó diễn tả ý nghĩa “chẳng còn cách nào khác ngoài việc không cố gắng nữa” hoặc “cố gắng cũng vô ích”. Nếu thêm “not” vào, nó sẽ diễn tả rõ hơn ý nghĩa “vô ích khi cố gắng”.
(4.) It’s not possible that Juno is graduating this year. It was only last year that she started her course!
-> Juno ______________________________ . She only started her course last year!
Phân tích: Cụm “It’s not possible that” diễn tả sự không thể xảy ra. Câu sau đó cung cấp lý do: cô ấy mới bắt đầu khóa học năm ngoái. Vậy, việc cô ấy tốt nghiệp năm nay là không thể. Chúng ta cần dùng cấu trúc phủ định suy luận ở hiện tại hoặc tương lai gần.
Đáp án: can’t be graduating this year
Giải thích: Cấu trúc “can’t + V (nguyên mẫu)” dùng để diễn tả suy luận rằng một điều gì đó chắc chắn không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai gần. Dựa vào thông tin cô ấy mới bắt đầu khóa học năm ngoái, việc tốt nghiệp năm nay là hoàn toàn không thể.
Bây giờ, chúng ta chuyển sang
Task 2: Correct the mistakes in each sentence.
(5.) Although they were trapped on the mountain, they mustn’t have called anyone as they had no reception.
Phân tích: Câu này có hai vấn đề. Thứ nhất, “mustn’t have called” diễn tả một suy luận về việc “chắc chắn đã không làm gì đó” ở quá khứ, nhưng ở đây, lý do là “they had no reception” (họ không có sóng), điều này cho thấy họ không thể gọi được, không phải là họ chắc chắn đã không gọi. Thứ hai, “mustn’t have called” thường diễn tả một sự cấm đoán hoặc quy tắc đã bị vi phạm trong quá khứ, điều này không phù hợp với ngữ cảnh. Chúng ta cần diễn tả sự suy luận rằng họ “không thể gọi được”.
Đáp án: Although they were trapped on the mountain, they couldn’t have called anyone as they had no reception.
Giải thích: Cấu trúc “couldn’t have + V3/ed” dùng để diễn tả suy luận rằng một hành động nào đó không thể xảy ra trong quá khứ, hoặc một người không có khả năng thực hiện hành động đó trong quá khứ.
(6.) Don’t worry that your results haven’t arrived yet. They may as well come tomorrow.
Phân tích: Cụm “may as well” thường được dùng để diễn tả ý nghĩa “cũng có thể”, “chẳng còn cách nào khác ngoài việc”. Tuy nhiên, trong câu này, nó được dùng để diễn tả khả năng xảy ra của việc “kết quả đến vào ngày mai”, mà không có yếu tố “không có lựa chọn nào tốt hơn”. Chúng ta cần một cấu trúc diễn tả khả năng có thể xảy ra.
Đáp án: Don’t worry that your results haven’t arrived yet. They might come tomorrow.
Giải thích: Cấu trúc “might + V (nguyên mẫu)” là cách diễn tả khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Nó phù hợp hơn với ý nghĩa “có thể là kết quả sẽ đến vào ngày mai” so với “may as well”.
(7.) It got to be uncomfortable to have to meet the person you’re going to replace.
Phân tích: Cụm “It got to be” không phải là một cấu trúc chuẩn trong tiếng Anh để diễn tả sự phát triển hoặc sự trở nên như thế nào đó. Cấu trúc đúng để diễn tả việc “trở nên” hoặc “phải đối mặt với tình huống” là “It must be” hoặc “It is”. Ngoài ra, “got to” ở đây có thể bị hiểu nhầm là “phải” (have to), nhưng nó không dùng trong cấu trúc “It got to be”.
Đáp án: It must be uncomfortable to have to meet the person you’re going to replace.
Giải thích: “It must be uncomfortable” diễn tả một suy luận rằng tình huống đó chắc chắn là khó chịu. “It is uncomfortable” cũng là một lựa chọn để diễn tả sự thật. Trong ngữ cảnh này, “must be” mang sắc thái suy luận mạnh mẽ hơn, phù hợp với ý nghĩa chung của câu.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành phần bài tập hôm nay. Các em về nhà ôn lại các cấu trúc về suy luận ở quá khứ và hiện tại nhé! Có câu hỏi gì thì cứ hỏi cô.
\(I.\)
\(1.\) José may/might not have stolen the ring after all.
\(@\) may/might not have + V_ed/3 : có thể đã ko làm gì
\(-\) Trans : José có thể đã không lấy chiếc nhẫn.
\(2.\) Tara must have been exaggerating when she relayed that story.
\(@\) must have + V_ed/3 : chắc hẳn đã làm gì
\(-\) Trans : Tara chắc hẳn đã phóng đại câu chuyện khi kể lại.
\(3.\) We might as well give up. We won’t finish in time.
\(@\) might as well + V : tốt hơn hết là
\(-\) Trans : Chúng ta chẳng thà bỏ cuộc. Chúng ta sẽ không hoàn thành kịp.
\(4.\) Juno can’t be graduating this year. She only started her course last year!
\(@\) can’t + V : không thể làm gì
\(-\) Trans : Juno không thể nào tốt nghiệp năm nay được.
\(II.\)
\(5.\) mustn’t \(->\) can’t
\(@\) mustn’t have + V_ed/3 : chắc chắn đã không làm gì
\(@\) can’t have + V_ed/3 : chắc chắn đã không thể làm gì
\(-\) Trans : Mặc dù bị mắc kẹt trên núi, họ chắc chắn không thể gọi cho ai vì không có sóng.
\(6.\) may as \(->\) may
\(@\) may well + V : rất có thể
\(@\) may as well + V : tốt hơn hết là
\(-\) Trans : Đừng lo vì kết quả của bạn chưa đến. Rất có thể chúng sẽ đến vào ngày mai.
\(7.\) It \(->\) It’s
\(@\) have got to be + adj : chắc hẳn là
\(-\) Trans : Chắc hẳn thật khó xử khi phải gặp người mà bạn sắp thay thế.
Task 1:
\(1\). José might not have stolen the ring after all
Cấu trúc:
S + might + not + have + V3/ed + O
\(star\) Dịch: Có thể José đã không lấy chiếc nhẫn
\(2\). Tara might well have been exaggerating when she relayed that story
Cấu trúc:
S + might + not + have + V3/ed + O
\(star\) Dịch: Rất có thể Tara đã phóng đại
\(3\). We might as well give up. We won’t finish in time
Cấu trúc:
S + might as well + V-inf + O: cũng nên,tốt hơn là nên làm j
\(star\) Dịch: Chúng ta cũng nên bỏ cuộc thôi
\(4\). Juno can’t be graduating this year. She only started her course last year
Cấu trúc:
S + can’t + be + V-ing + O: chắc chắn không thể đang/sắp làm j
\(star\) Dịch: Juno không thể nào tốt nghiệp năm nay
Task 2:
\(5\). Although they were trapped on the mountain, they couldn’t have called anyone as they had no reception
Cấu trúc Although/Though:
Although/Though + S + V + O, clause
S + V + O + although/though + clause
\(star\) Dịch: Mặc dù họ bị mắc kẹt trên núi, họ không thể gọi cho bất kỳ ai vì họ không có sóng điện thoại
\(6\). Don’t worry that your results haven’t arrived yet. They may well come tomorrow
Cấu trúc:
S + may well + V-inf + O
\(star\) Dịch: Đừng lo lắng vì kết quả của bạn vẫn chưa đến. Có thể chúng sẽ đến vào ngày mai
\(7\). It must have been uncomfortable to have to meet the person you’re going to replace
Cấu trúc:
S + must + have + V3/ed + O: chắc hẳn đã
\(star\) Dịch: Chắc hẳn thật không thoải mái khi phải gặp người mà bạn sắp thay thế
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment